- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T- Trương Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22-02-2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Vũ Thị Đượm
Ông Lê Tịnh Thới
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Châu Loan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Không tham gia Ngày 22 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 765/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1972
Địa chỉ: tổ D, ấp G, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Trương Hoàng S, S1 năm 1963
Địa chỉ: tổ D, ấp G, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. (Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày: bà và ông Trương Hoàng S tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào năm 1993 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
Cuộc sống chung ông bà không có hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp dẫn đến gây gổ, cãi vã, sống thiếu tôn trọng nhau. Bà cảm thấy cuộc sống chung quá ngột ngạt, không thể gàn gắn tình cảm, vợ chồng không thể san sẻ, cảm thông cho nhau nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với ông S.
Quá trình chung sống, ông bà có 05 người con chung là Trương Thị Kim H, sinh ngày 05/6/1994; Trương Hoàng T1, sinh ngày 01/02/1995; Trương Anh T2, sinh ngày 09/11/1997; Trương Thị Ngọc T3, sinh ngày 18/12/2002 và Trương Thị Kim H1, sinh ngày 19/8/2006.
Các con chung Trương Thị Kim H, Trương Hoàng T1, Trương Anh T2, Trương Thị Ngọc T3 đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Trương Thị Kim H1 và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông bà không có nợ chung.
Bà xin được vắng mặt tại phiên tòa.
- Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Trương Hoàng S trình bày: ông thống nhất với lời trình bày của bà T về điều kiện, hoàn cảnh kết hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung. Ông đồng ý ly hôn với bà T.
Về con chung: Ông bà có 05 người con chung như bà T trình bày. Khi ly hôn, ông đồng ý giao cháu Trương Thị Kim H1 cho bà T nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con. Các con chung Trương Thị Kim H, Trương Hoàng T1, Trương Anh T2, Trương Thị Ngọc T3 đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông bà không có nợ chung.
Ông xin được vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị T và ông Trương Hoàng S có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, do đó tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông S là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Bà T có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông S, do đó xác định bà T là nguyên đơn, ông S là bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông S tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào năm 1993 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Hôn nhân của ông bà là hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy: Bà T cho rằng cuộc sống chung ông bà không có hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp dẫn đến gây gổ, cãi vã, sống thiếu tôn trọng nhau. Bà cảm thấy cuộc sống chung quá ngột ngạt, không thể gàn gắn tình cảm, vợ chồng không thể san sẻ, cảm thông cho nhau nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với ông S. Ông S tuy không trình bày mâu thuẫn vợ chồng nhưng ông S đồng ý ly hôn với bà T. Từ đó cho thấy, tình trạng hôn nhân của bà T và ông S mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T là phù hợp với Điều 56 Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà T và ông S có 05 con chung là Trương Thị Kim H, sinh ngày 05/6/1994; Trương Hoàng T1, sinh ngày 01/02/1995; Trương Anh T2, sinh ngày 09/11/1997; Trương Thị Ngọc T3, sinh ngày 18/12/2002 và Trương Thị Kim H1, sinh ngày 19/8/2006.
Các con chung Trương Thị Kim H, Trương Hoàng T1, Trương Anh T2, Trương Thị Ngọc T3 đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
Đối với con chung Trương Thị Kim H1, sinh ngày 19/8/2006, bà T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu H1; ông S đồng ý giao cháu H1 cho bà T nuôi dưỡng; ngoài ra, cháu H1 có nguyện vọng được sống với bà T nên giao cháu H1 cho bà T nuôi dưỡng là phù hợp.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Bà T và ông S không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà T và ông S khai không có nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35; Điều 39, Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị T.
1. Chấp nhận cho bà Trần Thị T được ly hôn với ông Trương Hoàng S. Quan hệ hôn nhân chấm dứt và giấy chứng nhận kết hôn số 447, quyển số 02 ngày 06/12/1993 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai cấp không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung:
Các con chung Trương Thị Kim H, Trương Hoàng T1, Trương Anh T2, Trương Thị Ngọc T3 đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
Giao cháu Trương Thị Kim H1, sinh ngày 19/8/2006 cho bà Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị T không yêu cầu ông Trương Hoàng S cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
Ông Trương Hoàng S được quyền thăm nom con chung nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Trần Thị T.
Khi cần thiết, bà Trần Thị T và ông Trương Hoàng S được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo vệ. 3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. 4. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết. 5. Về án phí: Bà Trần Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà Trần Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0007070 ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được khấu trừ vào án phí. Bà Trần Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Xuân Lộc; - Chi cục THADS huyện Xuân Lộc; - UBND cấp xã; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quỳnh Hương |