- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H N V TH TỈNH HẬ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST Ngày: 10 - 02- 2023 V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VI T NAM
TÒA N NH N N H N V TH
TỈNH HẬ GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Quyền Trân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lưu Thị Phương Xa
2. Ông Nguyễn Thanh Phong
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Toàn – Thẩm tra viên T a án nhân dân huy n Vị Thủy, t nh H u Giang
- i i n i n ki m s t nh n n hu n Th t nh H u i ng tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hằng - Kiểm sát viên
Trong ngày 10 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở T a án nhân dân huy n Vị Thủy, t nh H u Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 205/2022/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp về ly hôn và nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên t a số: 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1991; địa ch : Ấp O, xã V, huy n T, t nh H (yêu cầu T a án xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1986; địa ch : Ấp O, xã V, huy n T, t nh H (vắng mặt)
NỘI NG VỤ N:
Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều L trình bày: Chị với bị đơn anh Nguyễn Thanh Đ tự nguy n tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo quy định Sau khi kết hôn thì anh chị chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên vợ chồng anh chị đã ly thân từ đó cho đến nay Trong suốt thời gian ly thân vợ chồng không gặp nhau để hàn gắn hạnh phúc gia đình. Chị nh n thấy tình cảm vợ chồng không c n, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh Đ; Chị và anh Nguyễn Thanh Đ có người hai con chung là cháu Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 21/8/2004 và cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 05/7/2007 Đối với cháu Nguyễn Thị Bích T đã thành niên nên chị không yêu cầu giải quyết về vi c nuôi con Đối với cháu Nguyễn Duy K thì do chị đang trực tiếp nuôi dưỡng nên khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chưa yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung đều không có. Đồng thời chị yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án
Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, T a án đã cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của T a án theo quy định nhưng bị đơn anh Nguyễn Thanh Đ đều vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn
Tại phiên t a, Kiểm sát viên tham gia phiên t a phát biểu ý kiến: Về vi c tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và của nguyên đơn là đúng pháp lu t, bị đơn chưa chấp hành đúng quy định pháp lu t Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn, về con chung chưa thành niên giao cho nguyên đơn tiếp tục nuôi dưỡng, về cấp dưỡng nuôi con do nguyên đơn chưa yêu cầu nên chưa xem xét, về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét, về án phí hôn nhân gia đình và sơ thẩm buộc nguyên đơn chịu theo quy định pháp lu t Về yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm là không có.
Các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất đều không có
NHẬN Đ NH C A TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n định:
[1] Áp dụng pháp lu t về tố tụng:
[1 1] Về thẩm quyền, quan h pháp lu t: Nguyên đơn yêu cầu T a án giải quyết được ly hôn với bị đơn, yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng, tài sản và nợ chung không có Thời điểm nguyên đơn khởi ki n thì bị đơn có địa ch tại huy n Vị Thủy, t nh H u Giang Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, để xác định quan h tranh chấp thuộc trường hợp “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Vị Thủy, t nh H u Giang.
[1.2] Về xét xử vắng mặt đương sự: Đối với bị đơn, đã được T a án tri u t p hợp l đến lần thứ hai mà vắng mặt không lý do, không vì sự ki n bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan Đối với nguyên đơn có yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, để xét xử vắng mặt các đương sự
[2] Áp dụng pháp lu t về nội dung: Vào ngày 11/4/2006, giữa nguyên đơn với bị đơn xác l p quan h hôn nhân (đăng ký kết hôn) nên áp dụng Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000 và năm 2014 để giải quyết tranh chấp
[3] Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều L với bị đơn anh Nguyễn Thanh Đ đăng ký kết hôn vào ngày 11/4/2006, tại Ủy ban nhân dân xã Long Bình, huy n Long Mỹ, t nh H u Giang Thời điểm anh chị đăng ký kết hôn, thì anh chị đã đủ điều ki n kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000 nên hôn nhân giữa anh chị được pháp lu t bảo v Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên vợ chồng anh chị đã ly thân từ đó cho đến nay Trong suốt thời gian ly thân vợ chồng không gặp nhau để hàn gắn hạnh phúc gia đình. Chị Nguyễn Thị Kiều L nh n thấy tình cảm vợ chồng không c n, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Thanh Đ. Theo biên bản xác minh ngày 25/10/2022, chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Thanh Đ có tổ chức đám cưới và có hai người con chung, về nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến yêu cầu ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Thanh Đ thì chính quyền địa phương không rõ Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị Kiều L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn; về phía bị đơn anh Nguyễn Thanh Đ đã được T a án tri u t p hợp l nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Như v y, từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay là một thời gian dài, các bên không có thi n chí khắc phục mâu thuẫn để xây dựng hạnh phúc gia đình và chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã th t sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Kiều L là có căn cứ
[4] Về con chung: Giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều L và bị đơn anh Nguyễn Thanh Đ có người hai con chung là cháu Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 21/8/2004 và cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 05/7/2007.
[4 1] Về nuôi con: Đối với cháu Nguyễn Thị Bích T đã thành niên nên nguyên đơn không yêu cầu giải quyết về vi c nuôi con Đối với cháu Nguyễn Duy K thì do nguyên đơn đang trực tiếp nuôi dưỡng nên khi ly hôn nguyên đơn yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Về phía bị đơn đã được T a án tri u t p hợp l nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Theo văn bản ngày 14/11/2022, cháu Nguyễn Duy K có nguy n vọng được sống chung với mẹ Xét thấy, chị Nguyễn Thị Kiều L đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy K từ khi ly thân cho đến nay. Do đó, để ổn định về tâm lý cũng như sự phát triển toàn di n của con chung và cũng phù hợp với nguy n vọng của cháu Nguyễn Duy K, nên tiếp tục giao cháu Nguyễn Duy K cho chị Nguyễn Thị Kiều L nuôi dưỡng là có căn cứ
[4.2] Về cấp dưỡng nuôi con: Con chung chưa thành niên được giao cho chị Nguyễn Thị Kiều L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng nhưng chị Nguyễn Thị Kiều L chưa yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên T a án chưa xem xét giải quyết
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn xác định không có tài sản chung và nợ chung; về phía bị đơn đã được T a án tri u t p hợp l nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn nên phải chịu h u quả của vi c không chứng minh Do đó, về tài sản chung và nợ chung đều không có nên không xem xét giải quyết
[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định
Do đó, ý kiến của Kiểm sát viên đề xuất hướng giải quyết vụ án là có căn cứ
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ: Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các Điều 9, 11, 89, 91 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 57, 81, 82, 83 131 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí T a án
Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
1 Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kiều L với anh Nguyễn Thanh Đ được ly hôn
2 Về con chung:
Về nuôi con: Đối với cháu Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 21/8/2004 đã thành niên, không có yêu cầu giải quyết nên không xem xét Giao cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 05/7/2007 cho chị Nguyễn Thị Kiều L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kiều L chưa yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên T a án chưa xem xét giải quyết
3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết
4 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều L phải nộp 300 000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002978, ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Vị Thủy, t nh H u Giang thành án phí. Chị Nguyễn Thị Kiều L đã nộp xong, không phải nộp thêm
5 Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự Nơi nh n:
| - Đương sự; - TAND t nh H u Giang; - VKSND huy n Vị Thủy; - Chi cục THADS huy n Vị Thủy; - UBND xã nơi ĐKKH; - Cổng TTĐTTANDTC; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CH TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Quyền Trân |