- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XLH H Q"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: không công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31-3-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Oanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Tuyết Trinh;
2. Ông Trần Văn Tảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Thị Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Văn Vịnh – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2023/QĐXX-ST ngày 14 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974;
Nơi cư trú: Tổ 6, ấp B, xã H, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: ông Tiêu Văn Q, sinh năm 1962;
Nơi cư trú: Tổ 6, ấp B, xã H, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
Bà H, ông Q vắng mă ̣t và có đơn xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiê ̣n ngày 28 tháng 02 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – bà Nguyễn Thị H trình bày:
Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1990, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng từ đầu năm 2022 vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải, nay bà H nhận thấy tình cảm không còn, yêu cầu được ly hôn với ông Tiêu Văn Q.
Về con chung: bà và ông Tiêu Văn Q chung sống với nhau có 02 con chung: cháu Tiêu Văn Cảnh, sinh năm 1992 và cháu Tiêu Thị Đẹp, sinh năm 1993, hiện cả 2 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn – ông Tiêu Văn Q trình bày:
Về hôn nhân: ông Q thống nhất với lời khai của bà Nguyễn Thị H về thời gian và quá trình chung sống, không có đăng ký kết hôn và mâu thuẫn gia đình. Nay bà H yêu cầu ly hôn, ông Q đồng ý ly hôn.
Về con chung: ông Q thống nhất với lời trình bày của bà H về con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: ông Tiêu Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay:
Bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q vắng mặt, không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã đảm bảo tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q là vợ chồng.
Về con chung: bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q có 02 con chung là cháu Tiêu Văn Cảnh, sinh ngày 17/12/1992 và cháu Tiêu Thị Đẹp, sinh ngày 20/4/1993 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông Q.
Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1990, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận bà H, ông Q là vợ chồng.
Về con chung: bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q có 02 con chung là cháu Tiêu Văn Cảnh, sinh ngày 17/12/1992 và cháu Tiêu Thị Đẹp, sinh ngày 20/4/1993 đã thành niên, không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ý kiến của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: không công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q là vợ chồng.
2. Về con chung: bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q có 02 con chung là cháu Tiêu Văn Cảnh, sinh ngày 17/12/1992 và cháu Tiêu Thị Đẹp, sinh ngày 20/4/1993 đã thành niên, không đặt ra giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi dân sự sơ thẩm đa ̃
́ nộp theo theo biên lai thu số 0004300 ngày 28/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Bà Nguyễn Thị H đa nô ̣̃ p đủ án phi dâń sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị H và ông Tiêu Văn Q có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - PKTNV TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Biên; - Chi cục THADS huyện Tân Biên; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án văn (Tr) | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Oanh |