vanban.org

Bản án 10/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

dân sự, khoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản

5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C-H"
  • Tòa quyết gì? dân sự, khoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 17/01/2023

HUYỆN THANH BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 7 Ì 1 + Ö 1 * 7 + È 3 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Minh Bà Võ Thị Thủy - Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Ngày 17/01/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 292/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Phan Văn C, sinh năm 1987. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. (Anh C có mặt; Chị H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày: Năm 2009, anh Phan Văn C và chị Nguyễn Thị Thu H tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 20/10/2020 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc nhưng cuộc sống dần về sau xảy ra nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống do bất đồng quan điểm và hiện anh chị đã ly thân từ tháng 6 năm 2022 đến nay. Nhận thấy tình cảm đã không còn nên anh C yêu cầu giải quyết những vấn đề sau: - Về hôn nhân: Anh C yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Thu H. - Về con chung: Anh C và chị H có 02 con chung tên Phan Trọng N, sinh ngày 01/8/2011 và Phan Thị Ái L, sinh ngày 02/02/2017, hiện đang sống chung với

anh C. Anh C yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với chị Nguyễn Thị Thu H là bị đơn, trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng chị H đều vắng mặt không lý do, nên không thu thập được ý kiến của chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1.1] Về pháp luật tố tụng: [1.1] Chị Nguyễn Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. [1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn chị Nguyễn Thị Thu H hiện nay đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án nơi bị đơn cư trú nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. [1.3] Về quan hệ pháp luật: Anh C và chị H có đăng ký kết hôn, nay anh C yêu cầu ly hôn với chị H và yêu cầu được nuôi dưỡng các con chung nên đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Tòa án thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. [1.4] Về pháp luật áp dụng: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên Hội đồng xét xử áp dụng quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết. [2) Về nội dung: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời khai của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ khác do nguyên đơn cung cấp xác định anh C và chị H kết hôn với nhau do tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mẫu thuẫn do chị H không trung thực, lấy tài sản chung của vợ chồng đi làm việc riêng mà không báo cho anh C biết. Hiện tại anh, chị đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh C và chị H đã mậu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cẩn chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. [2.2] Về con chung: Từ khi anh C và chị H không còn sống chung với nhau, cháu N và cháu L được Chơn chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến nay. Anh C cũng có đủ điều kiện để nuôi dưỡng các cháu. Các cháu cũng có nguyện vọng được sống chung với anh C. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và không làm xáo trộn cuộc

sống hiện tại của các cháu nên Hội đồng xét xử cần thấy nên giữ nguyên người nuôi dưỡng các cháu. [2.3] Về cấp dưỡng: Anh C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [2.5] Về án phi: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bị đơn không phải chị án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Tuyên xử: - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phan Văn C cho anh Phan Văn C được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thu H. - Về con chung: Giao các cháu Phan Trọng N, sinh ngày 01/8/2011 và Phan Thị Ái L, sinh ngày 02/02/2017, cho anh Phan Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Thu H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do anh Phan Văn C không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2. Về án phi: Nguyên đơn anh Phan Văn C phải chịu án phí hôn nhân gia định sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phi số 0014261 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Anh C đã nộp đủ. Chị Nguyễn Thị Thu H không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Anh Phan Văn C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (17/01/2023). Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ