- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án hngdd 10"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20-4-2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Phiếu.
- Ông Hà Quang Văn.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 4 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 243/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2023/QĐ-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Anh Bùi Tuấn Đ, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Các đương sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 21/9/2022, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn Chị Bùi Thị M trình bày: Chị và Anh Bùi Tuấn Đ kết hôn với nhau vào năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q trên cơ sở tự nguyện. Sau khi cưới vợ chồng anh chị sinh sống tại Thôn Q, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Vợ chồng tôi sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính nhau, anh Đchơi bời không chịu tu chí làm ăn và sa vào tệ nạn xã hội. Đến đầu năm 2020 do mâu thuẫn trầm trọng nên anh chị đã ly thân, không quan tâm gì đến nhau.
Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc hôn nhân và gia đình không đạt được, mâu thuẫn vợ chồng thực sự sâu sắc không còn khả năng hàn gắn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Anh Bùi Tuấn Đ để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Chị xác định chị và anh Đcó 02 con chung là các cháu Bùi Thị Bảo Ch sinh ngày 12/10/2015, Bùi Bảo Nsinh ngày 30/11/2019. Hiện cả hai cháu đang ở với chị M. Chị có nguyện vọng nuôi cả hai cháu và không yêu cầu anh Đcấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến cháu Bùi Thị Bảo Châm: Cháu mong muốn chị em cháu ở với mẹ.
Đối với bị đơn Anh Bùi Tuấn Đ, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thông báo của Tòa án nhưng anh vẫn không đến làm việc trực tiếp tại Tòa án.
Tại Biên bản xác minh ngày 14/02/2023 giữa Tòa án nhân dân huyện N và UBND xã Q, quan điểm của UBND xã Q như sau: Anh Đvà chị M đã xảy ra mâu thuẫn nhiều năm nay, hiện cả ba mẹ con chị M về sinh sống tại Thôn A, xã Q. Hiện nay anh Đvẫn sinh sống và cư trú tại Thôn Q, xã Q. Anh Đlà đối tượng nghiện ma túy, mới đi chấp hành án về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy về. Hiện anh Đđang là đối tượng theo dõi giám sát của Công an xã Q.
Do các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án vì vậy Tòa án nhân dân huyện N đã quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015. Việc thụ lý vụ án đúng quy định của pháp luật.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.
- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 71, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện các quy định tại Điều 71, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Bùi Thị M. Xử ly hôn giữa Chị Bùi Thị M và Anh Bùi Tuấn Đ.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao các cháu Bùi Thị Bảo Chsinh ngày 12/10/2015, Bùi Bảo Nsinh ngày 30/11/2019 cho chị M tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh Bùi Tuấn Đạt không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M.
3. Về án phí ly hôn: Chị Bùi Thị M phải chịu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
. Về quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh Đlà quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống được với nhau thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt. Nguyên nhân chính là do anh Đchơi bời, sa vào tệ nạn xã hội. Cuộc sống vợ chồng của chị M và anh Đthường xảy ra xung đột và kéo dài, hai bên đã ly thân từ năm 2020 đến nay, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M với anh Đlà có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: chị M và anh Đcó 02 con chung là các cháu Bùi Thị Bảo Chsinh ngày 12/10/2015, Bùi Bảo Nsinh ngày 30/11/2019. Hiện cả hai cháu đang ở với chị M. chị M có nguyện vọng nuôi cả hai cháu sau khi ly hôn với anh Đạt. Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện nay chị M khỏe mạnh, có công việc ổn định, đảm bảo chăm lo cho cuộc sống của các cháu. Mặt khác anh Đhiện không có công ăn việc làm ổn định, lại là đối tượng thuộc diện quản lý theo dõi của Công an xã. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển ổn định cho cháu nên tiếp tục giao cả hai cháu cho chị M chăm sóc và nuôi dưỡng là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình.
. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị M không yêu cầu nên không đặt ra việc giải quyết.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị M phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng: - Các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Bùi Thị M. Xử ly hôn giữa Chị Bùi Thị M và Anh Bùi Tuấn Đ.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao các cháu Bùi Thị Bảo Chsinh ngày 12/10/2015, Bùi Bảo Nsinh ngày 30/11/2019, hiện đang ở với chị M cho chị M tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Bùi Tuấn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị M phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003722 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (đã ký) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |