- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Tạ Hương G; bị đơn: Trần Nam H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Tạ Hương G.
- Căn cứ chính? luật Tố tụng; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2023/HNGĐ - ST Ngày 01/6/2023 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI - HOÀ BÌNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Kiều Quang Dự
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Quách Ngọc Ánh và Ông Ngô Trung Tính
Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hương - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bôi tham gia phiên toà: Bà Bùi Thanh Lương - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2023/TLST - HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2023, về tranh chấp Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 09/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023; giữa:
Nguyên đơn: Chị Tạ Hƣơng G, sinh ngày 28/8/1988 - Có mặt
Bị đơn: Anh Trần Nam H, sinh ngày 09/10/1981 - Vắng mặt
Đều cư trú: Khu Đ, thị trấn B, huyện V, tỉnh Hòa Bình
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 04/01/2023 và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Tạ Hương G trình bày và yêu cầu như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Hương G và anh Trần Nam H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 17/02/2008, tại UBND thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể khắc phục, chị thấy hôn nhân giữa chị và anh H không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh Trần Nam H.
- Về con chung: Chị G và anh H có 02 con chung Trần Khôi Ng, sinh ngày 22/11/2009 và Trần Thảo Ng, sinh ngày 22/11/2013, sau khi ly hôn chị Tạ Hương G yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con, chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có
* Đối với anh Trần Nam H:
- Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác cho anh Trần Nam H hợp lệ, nhưng anh không có ý kiến gì về việc chị Tạ Hương G yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn anh; ý kiến về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; ý kiến về tài sản chung, công nợ chung.
Tại phiên tòa chị Tạ Hương G giữ nguyên yêu cầu, chị không có ý kiến, yêu cầu Tòa án giải quyết thêm vấn đề nào khác;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyên Kim Bôi phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục Tố tụng: Việc tuân theo pháp luật Tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự, quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 203, khoản 2 Điều 220, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn đã đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn đã được tống đạt hợp lệ không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp pháp luật.
- Về nội dung vụ án:
+ Áp dụng, khoản 1 Điều 56 và Điều 81, 82, 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/216 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
+ Đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận đơn khởi kiện của chị Tạ Hương G, xử cho chị Tạ Hương G được ly hôn anh Trần Nam H; Về con chung: Giao con Trần Khôi Ng, sinh ngày 22/11/2009 và Trần Thảo Ng, sinh ngày 22/11/2013 cho chị Tạ Hương G trực tiếp nuôi dưỡng; anh H chưa phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, công nợ chung: Không có nên không đề cập; Về án phí chị Tạ Hương G phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Căn cứ áp dụng luật Tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn và nuôi con, bị đơn là anh Trần Nam H hiện đang cư trú tại khu Đ, thị trấn B, huyện V, tỉnh Hòa Bình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn anh Trần Nam H, anh đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 vắng mặt không có lý do. HĐXX vẫn tiến hành xét xử vụ án, theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ áp dụng luật nội dung: Quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn hợp pháp, nên áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết vụ án.
Nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân:
+ Chị Tạ Hương G và anh Trần Nam H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 17/02/2008, tại UBND thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang, theo quy định tại các Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, anh chị là vợ chồng hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xảy ra cãi vã, dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể khắc phục, chị thấy hôn nhân giữa chị và anh H không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh Trần Nam H.
+ Đối với anh Trần Nam H: Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác cho anh Trần Nam H hợp lệ, nhưng anh không có ý kiến gì về việc chị Tạ Hương G yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn anh; ý kiến về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; ý kiến về tài sản chung, công nợ chung. Nên HĐXX căn cứ vào lời trình bày của chị Tạ Hương G, nhận thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã trầm trọng, không thể khắc phục, mục đích hôn nhân giữa anh chị không đạt được.
Xét thấy yêu cầu ly hôn của chị Tạ Hương G là có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu của chị Tạ Hương G, xử cho chị Tạ Hương G được ly hôn anh Trần Nam H, theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Xác nhận anh chị có 02 con chung cháu Trần Khôi Ng, sinh ngày 22/11/2009 và Trần Thảo Ng, sinh ngày 22/11/2013 chị G đề nghị sau khi ly hôn, chị được trực tiếp nuôi 02 con do cháu đang sinh sống cùng chị, chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi 02 con, ý kiến của 02 cháu bố mẹ ly hôn các cháu đều đề nghị được sinh sống cùng chị G. HĐXX xét thấy yêu cầu của chị G là có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu của chị Tạ Hương G cho đến khi các bên có yêu cầu mới, theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Chị Tạ Hương G phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/216 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/216 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Tạ Hương G.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Hương G được ly hôn anh Trần Nam H.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Khôi Ng, sinh ngày 22/11/2009 và Trần Thảo Ng, sinh ngày 22/11/2013 cho chị Tạ Hương G trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Nam H chưa phải cấp dưỡng nuôi con; anh Trần Nam H có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn không ai được cản trở.
Khi có thay đổi chị Tạ Hương G và anh Trần Nam H, có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
3. Tài sản chung, công nợ chung: Không có.
4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Tạ Hương G phải chịu án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị G được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0005284 ngày 09/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Kim Bôi; - Thi hành án DS huyện Kim Bôi; - UBND TT Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Kiều Quang Dự |