- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Châu Giang - Hoàng Trọng Duẩn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: tuyên xử cho Bà Trần Thị Châu G được ly hôn với ông Hoàng Trọng D.
- Căn cứ chính? Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH PHƯỚC Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24/02/2023 Về việc: "Ly hôn" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nguyên Hoàng
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Viết Xứng
Ông Vũ Trung Thành
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trương Văn Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước: Ông Nguyễn Công Thao- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 221/2022/TLST – HN&GĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐXXST-HN ngày 01 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Trần Thị Châu G, sinh năm 1996
Trú tại: Ấp D, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Phước.
Có đơn xin vắng mặt
*Bị Đơn: Ông Hoàng Trọng D, sinh năm 1995
Trú tại: Ấp D, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Phước.
Có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-Theo đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 05 năm 2021, nguyên đơn là bà Trần Thị Châu G trình bày:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị Châu G và ông Hoàng Trọng D kết hôn với nhau một cách tự nguyện vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Trong thời gian chung sống, giữa bà Trần Thị Châu G và ông Hoàng Trọng D sống hạnh phúc đến hết năm 2019. Từ năm 2020, trở lại đây thì giữa hai người sống không có hạnh phúc mà mâu thuẫn thường xuyên xảy ra. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông D thường xuyên chơi bời dẫn đến nợ nần, bà G đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông D không thay đổi. Hiện tại, tình cảm mà bà Trần Thị Châu G dánh cho ông D đã thực sự hết, nếu cứ kéo dài cuộc hôn nhân giữa hai người cũng không có ý nghĩa gì nên bà Trần Thị Châu G yêu cầu được ly hôn với ông Hoàng Trọng D.
Về con chung: Quá trình chung sống bà Trần Thị Châu G và ông Hoàng Trọng D có 01 con chung là cháu Hoàng Minh N, sinh ngày 26/4/2019, bà G có yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết
-Ông Hoàng Trọng D vắng mặt suốt trong thời gian Tòa án giải quyết vụ án và có đơn xin xét xử vắng mặt.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn. Phân tích các tình tiết của vụ án, tài liệu, chứng cứ được kiểm tra tại phiên tòa, đối chiếu với quy định của pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Châu G.
1.Về hôn nhân: Đề nghị tuyên xừ cho bà Trần Thị Châu G được ly hôn với ông Hoàng Trọng D
2.Về con chung: Đề nghị giao cháu Hoàng Minh N, sinh ngày 26/4/2019, cho bà G trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
3. Về tài sản chung: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự, kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;
Về quan hệ pháp luật: bà Trần Thị Châu G yêu cầu được ly hôn với ông Hoàng Trọng D, yêu cầu giải quyết về con chung, không yêu cầu cấp dưỡng và tài sản chung. Vì vậy, đây là vụ án "Ly hôn" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: do bị đơn là ông Hoàng Trọng D có nơi cư trú tại: ấp D, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Phước. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là Trần Thị Châu G có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn là ông Hoàng Trọng D có đơn xin xét xử vắng mặt, cần áp dụng Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự để đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Yêu cầu của đương sự:
[1] Về hôn nhân: bà Trần Thị Châu G và ông Hoàng Trọng D kết hôn với nhau một cách tự nguyện vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Phước. (Bản chính GCN kết hôn số 79, do ủy ban nhân dân thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước ký cấp ngày ngày 22 tháng 8 năm 2018 –BL 09). Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ về điều kiện và thủ tục kết hôn được quy định tại các Điều 8 và 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong thời gian chung sống thì giữa bà Trần Thị Châu G và ông Hoàng Trọng D sống với nhau hạnh phúc đến hết năm 2019. Tử năm 2020 trở lại đây thì giữa hai người sống không có hạnh phúc mà mâu thuẫn thường xuyên xảy ra.
Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông D thường xuyên chơi bời dẫn đến nợ nần, bà G đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông D không thay đổi. Bà Trần Thị Châu G xác định tình cảm mà bà G dành cho ông Hoàng Trọng D đã thực sự hết và có yêu cầu được ly hôn với ông Hoàng Trọng D.
Xét thấy, cuộc hôn nhân giữa bà Trần Thị Châu G và ông Hoàng Trọng D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà Trần Thị Châu G yêu cầu ly hôn với ông Hoàng Trọng D là có căn cứ và được chấp nhận.
[2] Về con chung: quá trình chung sống bà Trần Thị Châu G và ông Hoàng Trọng D có 01 con chung là Hoàng Minh N, sinh ngày 26/4/2019, bà G có yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con, xét thấy bà G và ông D đều có điều kiện nuôi con. Tuy nhiên hiện tại cháu Hoàng Minh N còn nhỏ, đang chung sống với bà G, ông D vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng không có ý kiến gì về việc nuôi con thể hiện sự thờ ơ với con nhỏ nên cần giao cháu Hoàng Minh N, sinh ngày 26/4/2019 cho bà Trần Thị Châu G nuôi dưỡng là phù hợp
Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: bà G không có yêu cầu nên không xe, xét, giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Các bên đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Các bên phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 8, 9, 51, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: tuyên xử cho Bà Trần Thị Châu G được ly hôn với ông Hoàng Trọng D.
2. Về con chung : Giao cháu Hoàng Minh N, sinh ngày 26/4/2019 cho bà Trần Thị Châu G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc, thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét giải quyết
3. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Châu G phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị Châu G đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019031 ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kề từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước; -VKSND huyện Đồng Phú; -THA huyện Đồng Phú; -UBND TT Tân Phú; -Các đương sự -Lưu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Viết Xứng – Vũ Trung Thành TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ – TỈNH BÌNH PHƯỚC Vào hồi 15 giờ 00 phút, ngày 13 tháng 02 năm 2023 Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quang Dũng Các hội thẩm nhân dân: 177/2022/TLST–HN&GĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo 2023, giữa các đương sự: *Nguyên đơn: Bà Trần Thị Châu G, sinh năm 1976 *Bị Đơn: Ông Hoàng Trọng D, sinh năm 1970 Cùng trú tại: ấp Chợ, xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. 1.Về điều luật áp dung: 36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng các Điều 8, 9, 51, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án Kết quả biểu quyết 3/3 2. Phần quyết định: 2.2.Về con chung và tài sản chung: Không xem xét, giải quyết. (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kề từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Kết quả biểu quyết 3/3 đọc lại, các thành viên trong Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Viết Xứng – Vũ Trung Thành | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Nguyên Hoàng Võ Quang Dũng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đồng Phú, ngày 13 tháng 02 năm 2023 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước Ông Nguyễn Viết Xứng Ông Vũ Trung Thành Tiến hành nghị án đối với vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2023/QĐXXST-HN ngày 27 tháng 01 năm Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban 2.1.Về hôn nhân: Bà Trần Thị Châu G được ly hôn với ông Hoàng Trọng D. 2.3.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Châu G phải nộp 300.000đồng Châu G đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018952 ngày 17 tháng 10 năm 2022 của 2.4.Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong Biên bản làm xong vào lúc 15 giờ 15 phút ngày 13 tháng 02 năm 2023, đã Võ Quang Dũng |