- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của N Th Th cho bà NT T được ly hôn với ông ĐV H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:10/2023/HNGĐ-ST Ngày 02-6-2023 V/v“ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Mỹ
2. Bà Nguyễn Thị Thùy
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải -Thư ký Toà án nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Ông Nông Văn Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 2 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, quyết định hoãn phiên Tòa giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà N Th Th - Sinh năm 1996
Địa chỉ: TDP , thị trấn Ph C, C T, Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Đ V H – Sinh năm 1995.
Địa chỉ: TDP 9, thị trấn Ph C, C T, Lâm Đồng.
(Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 30/01/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết tại Tòa án nguyên đơn bà N Th Th trình bày:
Bà N Th Th và ông Đ V H tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Ph C, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng theo chứng nhận kết hôn số 55 ngày 26 tháng 10 năm 2018.
Vợ chồng sống hạnh phúc trong thời gian sau khi sinh con thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông H không lo làm ăn, chơi bời, ngoại tình với người phụ nữ khác. Mâu thuẫn trầm trọng hơn nên bà về mẹ đẻ sống cho đế nay. Nay bà N Th Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được yêu cầu được ly hôn với ông Đ V H; Về con chung: Bà Th và ông H có 01 con chung tên Đ H Kh L, sinh ngày 16/8/2021. Sau ly hôn, bà Th yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về phần cấp dưỡng: Bà Th không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Th trình bày giữa bà và ông H không có tài sản chung.
Về nợ chung: Bà Th trình bày giữa bà và ông H không có nợ chung.
Tại các văn bản ông Đ V H trình bày: Giữa ông bà Th kết hôn là tự nguyện trong quá trình chung sống có sảy ra một số mâu thuẫn, ông và bà Th hiện nay sống ly thân mỗi người một nơi. Ông không đồng ý ly hôn muốn vợ chồng đoàn tụ nuôi con; Về con chung: Ông H trình bày có 01 con chung Đ H K L, sinh ngày 16/8/2021 nếu vợ cương quyết xin ly hôn thì về con chung ông xin được nuôi con; Về cấp dưỡng nuôi con chung ông không yêu cầu; Về tài sản chung, nợ chung không có
Tại phiên Tòa:
Bà Thgiữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin được ly hôn với ông H; Về con chung bà xin được nuôi con.
Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng về giải quyết vụ án: Về tố tụng quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, đều tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho bà N T T được ly hôn ông Đ V H; Về con chung đề nghị giao con chung tên Đàm Hoàng Khánh Linh, sinh ngày 16/8/2021 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét; Về tài sản: không có nên không xem xét; Về nợ chung: không có nợ không xem xét; Về án phí: Giải quyết theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Tòa án nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xuất phát từ việc vợ chồng mâu thuẫn với nhau trong cuộc sống hôn nhân nên bà N Th Th xin được ly hôn với với ông Đ Văn H. Vì vậy đủ cơ sở xác định quan hệ tranh chấp hôn nhân gia đình “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do bị đơn ông Đ V H có hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố 9, thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
Về Tố Tụng: Bị đơn ông Đ V H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên Tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về hôn nhân: Bà N Th Th và ông Đ V H tự nguyện kết hôn và được tại Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng theo chứng nhận kết hôn số 55 ngày 26 tháng 10 năm 2018 đây là hôn nhân hợp pháp.
Theo lời trình bày của bà Thanh cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên xảy nhiều mâu thuẫn, cải vã nhau, trầm trọng hơn là ông Hoan có người phụ nữ khác cả hai sống ly thân trong một thời gian dài cho đến nay, vợ chồng không thể hàn gắn được xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị được ly hôn với ông H.
Tại văn bản ông H thừa nhận vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cả hai hiện nay sống ly thân nhưng ông không đồng ý ly hôn muốn vợ chồng đoàn tụ nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy: Tình cảm vợ chồng phải xuất phát từ cả hai phía cùng yêu thương, quý trọng và cùng nhau có trách nhiệm chăm sóc giúp đỡ nhau. Từ khi bà Th nộp đơn xin ly hôn, trong quá trình giải quyết ông Hkhông đồng ý ly hôn muốn đoàn tụ nhưng ông không có biện pháp tích cực để hàn gắn tình cảm vợ chồng, giữa ông H và bà Th ly thân trong một thời gian dài cho đến nay, ông Hoan triệu tập đến phiên tòa nhưng ông vắng mặt không có lý do. Tại phiên Tòa bà T xác định không còn tình cảm giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông H. Xét nếu tiếp tục kéo dài quan hệ hôn nhân nói trên thì mục đích hôn nhân không đạt được do đó yêu cầu xin ly hôn của bà T là có cơ sở chấp nhận.
Về nuôi con chung: Bà Th và ông H có 01 con chung tên Đ H Khánh L, sinh ngày 16/8/2021. Từ khi bà Th, ông Hoan sống ly thân cho đến nay thì người con chung bà Thanh đang nuôi dưỡng. Tại phiên tòa ông H vắng mặt không có lý do, ông từ bỏ quyền của mình. Xét thấy con chung còn nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ vì vậy để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của người con được sống ổn định, được phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần, chấp nhận yêu cầu của bà Thanh giao con chung cho bà Thanh trực tiếp nuôi dưỡng
Về cấp dưỡng: Bà Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con đây là sự tự nguyện. Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có tài sản chung. Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có nợ chung. Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Th là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của N Th Th cho bà NT T được ly hôn với ông ĐV H.
Về con chung: Giao con chung Đ H Kh L, sinh ngày 16/8/202 cho bà N Th Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo qui định của Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp Bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Bà N Th Th là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010441 ngày 06 tháng 2 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ngày kể từ ngày tuyên án, ông H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Cát Tiên; - Chi cục THADS huyện Cát Tiên; - UBND xã đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Thị Thanh Thúy |