vanban.org

Bản án 10/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H xin ly hôn Cao Bình N và giải quyết con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN BB
T NH B NH THU N.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:10/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 21-4-2023
V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HU ỆN BB-T NH B NH THU N

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Th

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Bích L

2. Bà Nguyễn Thị Yến Th

Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo V - Th k Tòa án nhân dân huy n B c Bình

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n B c Bình tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Khánh D-Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 4 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huy n BB, tỉnh B Th xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông th ờng vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số: 288/2022/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.

Bị đơn: Ông Cao Bình N, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Thôn Thái H, xã Hồng Th, huy n BB, tỉnh BTh.

Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn- Bà Nguyễn Thị H trình bày:

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Cao Bình N tự nguy n yêu nhau và đăng k kết hôn ngày 11/12/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Hồng Th, huy n BB, tỉnh BTh. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung hạnh phúc. Từ năm 2019, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung do ông N không cùng bà lo kinh tế gia đình, thu nhập của ông N đều dành cho vi c tiêu xài cá nhân, không đóng góp cùng bà nuôi con dẫn đến mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Bà nhiều lần khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nh ng rút đơn, nhiều lần cho ông N cơ hội để hàn g n và thay đổi cho phù hợp nh ng ông N vẫn không thay đổi Do đó, Bà cảm thấy ông N không làm tròn trách nhi m của một ng ời chồng trong gia đình, không ai còn mong muốn hàn g n hôn nhân nữa Vì vậy, Bà yêu cầu đ ợc ly hôn với ông Cao Bình N.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Cao Bình N có 02 ng ời con chung là Cao Tuấn V, sinh ngày 18/9/2006 và Cao Thị Hồng Nh, sinh ngày 12/12/2011, các con đang sống cùng bà và ông N tại thôn Thái H, xã Hồng Th, huy n BB. Bà H yêu cầu đ ợc quyền trực tiếp nuôi hai ng ời con chung, không yêu cầu ông N cấp d ỡng nuôi con chung

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Bị đơn ông Cao Bình N v ng mặt không có kiến và cũng không gởi văn bản kiến gì về yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị H. Mặc dù đã đ ợc Tòa án thông báo, tống đạt thủ tục thụ l và hòa giải nh ng ông N vẫn v ng mặt Vì vậy, vụ án không hòa giải đ ợc và đ a ra xét xử

Tại phiên t a:

- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n BB phát biểu kiến đối với vụ án:

+ Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

k phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật Nguyên đơn có đơn xin xét xử v ng mặt, bị đơn v ng mặt không có l do, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án xét xử v ng mặt các đ ơng sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

+ Về vi c giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238 BLTTDS năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

+ Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H đ ợc ly hôn ông Cao Bình N;

+ Về con chung: Giao 02 con chung tên Cao Tuấn V, sinh 18/9/2006 và Cao Thị Hồng Nh, sinh ngày 12/12/2011 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi d ỡng, bà H không yêu cầu ông N cấp d ỡng nuôi con chung nên không xét.

Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

[1]Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào tài li u yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn khởi ki n yêu cầu ly hôn với ông Cao Bình N, có hộ khẩu tại xã Hồng Th, huy n BB thuộc tr ờng hợp tranh chấp ly hôn nên Tòa án nhân dân huy n BB thụ l là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Trong quá trình Tòa án thụ l giải quyết, ông Cao Bình N v ng mặt không có kiến Vì vậy, vụ án đ a ra xét xử

Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử v ng, bị đơn đã đ ợc Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai nh ng vẫn v ng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt nguyên đơn và bị đơn theo là phù hợp Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

[2]Xét yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn:

Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Cao Bình N đ ợc xác lập hôn nhân trên cơ sở tự nguy n và có đăng k kết hôn 11/12/2006 tại UBND xã Hồng Th nên hôn nhân giữa bà H và ông N là hôn nhân hợp pháp nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.Vì vậy, vợ chồng phải có nghĩa vụ th ơng yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cùng nhau chia sẻ thực hi n các công vi c trong gia đình để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nh ng ông Cao Bình N không cùng nhau quan tâm giúp đỡ chia sẻ công vi c gia đình với bà H mà tự làm tiêu xài riêng, không lo kinh tế gia đình dẫn đến mâu thuẫn và ảnh h ởng tình cảm vợ chồng. Khi bà H yêu cầu ly hôn ông Cao Bình N nh ng sau đó rút đơn vì nghĩ rằng cho ông cơ hội nhìn nhận khuyết điểm nh ng vẫn không thay đổi Nay, bà H tiếp tục yêu cầu ly hôn, ông N bỏ mặc không quan tâm cũng không có kiến gì, chứng tỏ ông Cao Bình N không tha thiết gì về hôn nhân giữa ông với bà H, không muốn sửa đổi đoàn tụ cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc Nh vậy, ông N đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên Hội đồng xét thấy có căn cứ cho bà Nguyễn Thị H đ ợc ly hôn ông Cao Bình N đ ợc quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Cao Bình N có 02 ng ời con chung là Cao Tuấn V, sinh 18/9/2006 và Cao Thị Hồng Nh, sinh ngày 12/12/2011.Hi n nay các con đang sống chung với bà H và ông N, bà H yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông N cấp d ỡng nuôi con. Yêu cầu của bà H phù hợp nguy n vọng của các con nên Hội đồng xét xử xét thấy bà H yêu cầu trực tiếp nuôi con là phù hợp quy định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.

Đối với cấp d ỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu ông Cao Bình N cấp d ỡng nuôi con chung nên không xét

[4]Về tài sản và nợ chung: Bà Nguyễn Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[5]Về án phí: bà Nguyễn Thị H chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016

[6] Đề nghị của Vi n kiểm sát nhân dân huy n BB có căn cứ nên chấp nhận

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH

Căn c vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 238; Điều 5 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 51; Điều 19; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016

Tuyên xử:Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguyễn Thị H.

1. Về hôn nhân:Bà Nguyễn Thị H đ ợc ly hôn ông Cao Bình N.

2. Về con chung:Giao 02 con chung Cao Tuấn V, sinh 18/9/2006 và Cao Thị Hồng Nh, sinh ngày 12/12/2011 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng Ông Cao Bình N đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đ ợc cản trở

3.Về nghĩa vụ cấp d ỡng: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu nên không xét.

4.Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5.Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 300 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền 300 000 đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số 0002544 ngày 11/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n BB. Bà H đã nộp đủ án phí.

6 Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn v ng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết hợp l

Cỡ chữ