vanban.org

Bản án 10/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau Tuyên án 24/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí òa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi ki n của ông Bùi Hoàng T đối với bà Nguyễn hị và ông Nguyễn Văn M. Buộc bà Nguyễn hị và ông Nguyễn Văn M phải liên đới trả cho ông Bùi Hoàng T số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai tri u đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí òa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 185 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
VIỆT NAM
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

,
Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST
Ngày 06 tháng 3 năm 2023
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng r n uấn i t

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn M m

Ông Võ ấn Liêm

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn hị im Ngân – hư ký Tòa án nhân dân huy n Cái Nước.

Ngày 06 tháng 3 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huy n Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 336/2022/TLST-DS, ngày 13 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2023/QĐXX-ST, ngày 05 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Hoàng T, sinh năm 1964 (Có mặt)

- Bị đơn: Bà Nguyễn hị , sinh năm 1966 (Vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1961 (Vắng mặt)

Cùng địa ch : Ấp , xã H, huy n Cái Nước, t nh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10.10.2022 và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn ông Bùi Hoàng T trình bày: Vào ngày 15 tháng 10 năm 2014 âm lịch bà Nguyễn hị và ông Nguyễn Văn M có vay của ông số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai tri u đồng), khi vay không thỏa thuận thời hạn trả. Lãi suất hai bên tự thỏa thuận. Đến ngày 21/3/2021 dương lịch do bà T và ông M không trả vốn và lãi cho ông nên ông yêu c u bà T, ông M trả lại thì bà T có làm giấy nợ nhưng cho đến nay bà T và ông M vẫn không trả. Nay ông yêu c u bà T và ông M trả số tiền nợ là 12.000.000 đồng (Sáu mươi tri u đồng), không yêu c u tính lãi.

Sau khi thụ lý vụ án, òa án đã thông báo cho bà T và ông M biết về vi c ông T yêu c u trả số tiền vay là 12.000.000 đồng nhưng bà T và ông M không có ý kiến gì. òa án đã tống đạt cho bà T và ông M thông báo mở phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đến l n thứ hai nhưng bà T và ông M không đến và cũng không có ý kiến gì về yêu c u của ông T. Do đó, òa án nhân dân huy n Cái Nước không tiến hành mở phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hòa giải giữa ông T và bà T, ông M được. òa án tiến hành tri u tập bà T và ông M để tham gia phiên tòa sơ thẩm hợp l đến l n thứ hai nhưng bà T và ông M vẫn vắng mặt không lý do nên oà án xét xử vắng mặt bà T và ông M theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét quan h pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn là ông Bùi Hoàng T với bà Nguyễn hị , ông Nguyễn Văn M từ khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử được xác định là: “ ranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng Dân sự, bị đơn khi giao kết hợp đồng vay tài sản và tại thời điểm hi n tại đều có địa ch tại Ấp , xã H, huy n Cái Nước, t nh Cà Mau nên òa án nhân dân huy n Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn hị và ông Nguyễn Văn M đã được tri u tập hợp l đến l n thứ hai để tham gia hòa giải nhưng đều vắng mặt nên vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được, do đó òa án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Các phiên tòa sơ thẩm mở vào lúc 07 giờ 30 phút ngày 06/02/2023 và 07 giờ 30 phút ngày 06 tháng 3 năm 2023 mặc dù bị đơn bà Nguyễn hị , người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn M đã được thông báo về thời gian và địa điểm xét xử nhưng đều vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật ố tụng dân sự.

Xét về nội dung tranh chấp: ại đơn khởi ki n đề ngày 10/10/2022 ông T yêu c u bà T và ông M liên đới trả lại cho ông số tiền vay cụ thể vốn gốc là 12.000.000 đồng, yêu c u tính lãi theo quy định. ại phiên tòa ông T thay đổi một ph n yêu c u khởi ki n, không yêu c u tính lãi. Hội đồng xét xử thấy rằng, căn cứ theo giấy nợ ngày 21/3/2021 DL do ông T cung cấp có viết tên Nguyễn hị thể hi n : “Nguyễn Thị T có hỏi cháu T số tiền là 12.000.000 đồng”. Như vậy có cơ sở xác định bà T có vay tiền từ ông T với tổng số tiền là 12.000.000 đồng là thực tế có xảy ra và cho đến nay vẫn không trả là đã vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại Điều 274 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó yêu c u khởi ki n của ông T đối với bà T là phù hợp theo quy định của pháp luật. ại phiên tòa ông T xác định ch yêu c u bà T trả lại số tiền 12.000.000 đồng, không yêu c u tính lãi, xét thấy đây là sự tự nguy n của nguyên đơn, không trái với quy định của pháp luật do đó được chấp nhận.

Đối với vi c ông T yêu c u òa án buộc ông M có trách nhi m liên đới với bà T trả nợ cho ông. Hội đồng xét xử xét thấy, mặc dù bà ốt trực tiếp vay tiền của ông T và làm biên giấy nợ nhưng vi c vay tiền của bà T sử dụng mục đích sinh hoạt chung cho gia đình và khi vay tiền của ông T thì bà ốt và ông M là vợ chồng. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu c u của ông T, buộc bà T và ông M có trách nhi m liên đới trả số tiền vay vốn 12.000.000 đồng cho ông T.

Quá trình òa án thụ lý giải quyết vụ án, bà T và ông M đã biết vi c ông T khởi ki n và biết các tài li u chứng cứ mà ông T cung cấp cho òa án nhưng bà T và ông M không có ý kiến phản đối hay đưa ra tài li u chứng cứ gì để chứng minh về vi c đã trả số tiền vay cho ông T hay chưa, nên vi c ông T khởi ki n yêu c u òa án giải quyết là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà T phải chịu án là 600.000 đồng, ông M là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Điều 26; 35; 39; 147, 227, 244, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Các Điều 166, 185, 357, 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí òa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi ki n của ông Bùi Hoàng T đối với bà Nguyễn hị và ông Nguyễn Văn M.

Buộc bà Nguyễn hị và ông Nguyễn Văn M phải liên đới trả cho ông Bùi Hoàng T số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai tri u đồng).

ể từ ngày ông Bùi Hoàng T có đơn yêu c u thi hành án, bà Nguyễn hị và ông Nguyễn Văn M không thi hành khoản tiền nêu trên thì bà Nguyễn hị và ông Nguyễn Văn M phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc bà Nguyễn hị phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Cái Nước khi án có hi u lực pháp luật. Ông Nguyễn Văn M được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Bùi Hoàng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Bùi Hoàng T có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008595 ngày 21 – 11 – 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Cái Nước được nhận lại khi án có hi u lực.

rường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, ông Bùi Hoàng T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn hị và ông Nguyễn Văn M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ