- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Đ yêu cầu tuyên bố chị Đ và anh Nguyễn Văn T không phải là vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 10-3-2023. “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Tâm
Ông Nguyễn Văn Giáp
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2022/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2022 “Về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm: 1979 (có mặt).
Cư trú tại: ấp V, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1976 (có mặt).
Cư trú tại: ấp V, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 04 tháng 10 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Trần Thị Đ trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống như v ch ng vào tháng 8 năm 1998, nhưng t đó đến nay chị Đ và anh T không có đăng ký kết hôn. Sau thời gian chung sống giữa chị Đ và anh T phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bất đ ng ý kiến, cu c sống không còn hạnh phúc, nên chị Đ yêu cầu tuyên bố không công nh n chị Đ và anh T là v ch ng.
- Về con chung: trong thời gian chung sống chị Đ và anh T có 01 người con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2000, hiện nay cháu K đã thành niên không mắc bệnh t t gì, nên chị Đ không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và n chung: trong thời gian chung sống chị Đ và anh T không có tài sản chung và n chung, nên chị Đ không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, chị Đ v n giữ nguyên yêu cầu trên.
* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn là anh Nguyễn Văn T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: anh T và chị Đ tự nguyện chung sống như v ch ng vào tháng 8 năm 1998, nhưng t đó đến nay anh T và chị Đ không có đăng ký kết hôn. Sau thời gian chung sống giữa anh T và chị Đ phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bất đ ng ý kiến, cu c sống không còn hạnh phúc, nên anh T cũng yêu cầu tuyên bố không công nh n anh T và chị Đ là v ch ng.
- Về con chung: trong thời gian chung sống anh T và chị Đ có 01 người con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2000, hiện nay cháu K đã thành niên không mắc bệnh t t gì, nên anh T không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và n chung: trong thời gian chung sống anh T và chị Đ không có tài sản chung và n chung, nên anh T không yêu cầu giải quyết.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Việc xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp và xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp lu t; việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Thư ký, H i đ ng xét xử và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể t khi thụ lý vụ án đến trư c thời điểm H i đ ng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp lu t về tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Đ. Về quan hệ hôn nhân: tuyên bố không công nh n chị Đ và anh T là v ch ng; về con chung: do cháu tên Nguyễn K, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2000 hiện nay đã thành niên, chị Đ và anh T không có yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết; về tài sản chung và n chung: chị Đ và anh T không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 10 năm 2022 của nguyên đơn chị Trần Thị Đ thì chị Đ kiện anh Nguyễn Văn T là bị đơn cư trú tại ấp V, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng, nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp lu t: nguyên đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố không công nh n nguyên đơn và bị đơn là v ch ng. H i đ ng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là Hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Lu t Hôn nhân và gia đình; Điều 28 của B lu t Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống v i nhau như v ch ng t tháng 8 năm 1998, nhưng t đó đến nay không có đăng ký kết hôn.
Xét thấy: chị Đ và anh T tự nguyện chung sống v i nhau như v ch ng khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Lu t Hôn nhân và gia đình, nhưng anh chị không đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Lu t Hôn nhân và gia đình, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa v và ch ng. Tại phiên tòa chị Đ và anh T cùng yêu cầu tuyên bố không công nh n chị Đ và anh T là v ch ng là hoàn toàn phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Lu t Hôn nhân và gia đình, nên H i đ ng xét xử chấp nh n, xử tuyên bố không công nh n chị Đ và anh T là v ch ng.
Về con chung: chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn T cùng xác định trong thời gian chung sống chị Đ và anh T có 01 người con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2000. Hiện nay cháu K đã thành niên không mắc bệnh t t gì, chị Đ và anh T không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn T cùng xác định trong thời gian chung sống chị Đ và anh T không có tài sản chung. Tại phiên tòa chị Đ và anh T không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về n chung: chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn T cùng xác định trong thời gian chung sống chị Đ và anh T không có n chung. Tại phiên tòa chị Đ và anh T không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối v i đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung: đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Đ. Như đã nh n định ở phần trên, H i đ ng xét xử xét thấy đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung là có cơ sở và phù h p pháp lu t, nên H i đ ng xét xử chấp nh n.
Về án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 của B lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc h i, bu c chị Trần Thị Đ phải n p 300.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị Đ đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã n p là 300.000 đ ng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004957 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, như v y chị Đ đã n p đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn T không phải n p tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo bản án: H i đ ng xét xử áp dụng Điều 271 và Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc h i; Điều 26 của Lu t Thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Đ.
1. Về quan hệ hôn nhân: tuyên bố không công nh n chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn T là v ch ng.
2. Về con chung: do con chung của chị Trần Thị Đ và anh Nguyên Văn T là cháu Nguyễn K, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2000 hiện nay đã thành niên, chị Đ và anh T không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và n chung: chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn T không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: chị Trần Thị Đ phải n p 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị Đ đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã n p là 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004957 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, như v y chị Đ đã n p đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn T không phải n p tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo bản án: các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án.
6. Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Lu t Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Lu t thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |