- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi (họ) giữa ông N và bà A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn N đối với bị đơn bà Phạm Thị A về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ).
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƯỢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 10/2023/DS-ST. Ngày: 14/3/2023. V/v“Tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ)” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƯỢNG
Với!thành!phần!Hội!đồng!xét!xử!sơ!thẩm!gồm!có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Loan
- Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Tám
Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Út Sang – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện U Minh Thượng.
Trong ngày 14 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh Thượng, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 125/2022/TLST-DS, ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ)” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2023/QĐXXST-DS, ngày 01 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2023/QĐST-DS, ngày 16 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ông Lê Văn N, năm sinh 1973.
Địa chỉ: Ấp HB, xã VH, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1975 (bà T - có mặt).
Địa chỉ: Ấp VT, xã HC, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn: Bà Phạm Thị A, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp HB, xã VH, huyện T, tỉnh Kiên Giang.(bà A - vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 11 năm 2022 của ông Lê Văn N (sau đây gọi tắt là ông N) và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện T của người đại diện theo uỷ quyền bà Trần Thị T (sau đây gọi tắt là bà T) trình bày:
Ông N có tham gia 01 dây hụi mở ngày 20/12/2020 do bà Phạm Thị A (sau đây gọi tắt là bà A) làm chủ, hụi một phần 2.000.000 đồng, ông N tham gia 01 phần, có 20 thành viên, mỗi tháng mở 01 lần (kỳ), hụi hoa hồng. Ông N góp được 07 lần bằng 10.350.000 đồng. Đến tháng 6 năm 2021 bà A tuyên bố đình hụi. Sau khi đình hụi bà A chưa trả cho ông N tiền hụi lần nào.
Nay ông N yêu cầu bà A trả tiền hụi mà ông N đã góp cho bà A tổng số tiền là 10.350.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất.
2. Tại biên bản hoà giải ngày 10/01/2023 của Toà án nhân dân huyện T Bị đơn bà Phạm Thị A trình bày:
Bà A thống nhất theo nội dung đơn khởi kiện của ông N, bà A đồng ý trả cho ông N số tiền hụi là 10.350.000 đồng nhưng hoàn cảnh kinh tế của bà A đang khó khăn nên bà A yêu cầu trả dần dần cho ông N.
3. Những tài liệu, chứng cứ các đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được như sau: 01 Biên bản hòa giải ở cơ sở ngày 22/11/2022 (photo); Đơn xác nhận nơi cư trú; 01 Giấy giao kèo tham gia hụi (photo).
Tại phiên tòa, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Phạm Thị A được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Bị đơn bà A không có yêu cầu phản tố. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Toà án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn bà Phạm Thị A.
. Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu của ông N về việc đòi bà A trả số tiền hụi đã góp là 10.350.000 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Theo giấy thỏa thuận chơi hụi ngày 20/12/2020 ông N có tham gia góp hụi do bà A làm chủ hụi. Hụi góp 2.000.000 đồng mỗi tháng, có 20 thành viên, mỗi tháng mở 01 lần, hụi hoa hồng. Ông N tham gia 01 phần và góp được 07 lần bằng 10.350.000 đồng. Đến tháng 6 năm 2021 bà A tuyên bố đình hụi nhưng không trả tiền hụi cho ông N. Lời trình bày của nguyên đơn ông N được bị đơn bà A thống nhất đồng ý, bà A thừa nhận có thiếu số tiền hụi của ông N là 10.350.000 đồng phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc ông N khởi kiện bà A là phù hợp theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự nên có cơ sở chấp nhận.
Ông Lê Văn N không yêu cầu tính lãi suất nên HĐXX không xem xét.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị A phải chịu án phí sơ thẩm là 10.350.000 đồng x 5% = 517.000 đồng.
Ông N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 250.000 đồng theo biên lai thu số 0003485, ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh Thượng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 2 Điều 92; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 468, 471 Bộ luật dân sự 2015, Nghị định 19/2019/NĐ - CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn N đối với bị đơn bà Phạm Thị A về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ).
2. Buộc bà Phạm Thị A phải có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn N số tiền hụi là 10.350.000 đồng (mười triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ khi bản án có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị A phải chịu án phí sơ thẩm là 517.000 đồng (năm trăm mười bảy nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Lê Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 250.000 đồng theo biên lai thu số 0003485, ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh Thượng.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. Nơi!nhận:
!
| - Toà án ND tỉnh. -!Viện kiểm sát ND huyện. - Chi cục THA Dân sự huyện. - Các đương sự. - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ ! Nguyễn Thị Cẩm Loan! |