vanban.org

Bản án 10/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bˬ sung Bản án số 10/2023/DSST ngày 11 tháng 9 năm 2023 c a

Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị như sau: Tại các dòng th 14 từ dưới lên trang 01 c a Bản án sơ thẩm đã ghi: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T2- Phan Lâm C, tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bˬ sung Bản án số 10/2023/DSST ngày 11 tháng 9 năm 2023 c a
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2023/DS - ST
Ngày: 11 – 9 - 2023
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Qúy

Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Ngọc Long, ông Phan Văn Quý

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Tường Vy

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ tham gia phiên tòa: bà

Hồ Thiên Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 9 năm 2023 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 05 năm 2023 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXX-ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2023/QĐDS-ST ngày 24 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T2

Trụ s chính: Tòa nhà C, A T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Đại

diện theo pháp luật c a nguyên đơn: ông Hồ Nam T – ch c vụ: Tˬng Giám đốc; Đại diện theo y quyền: Ông Nguyễn Trọng T1 – Giám đốc Phòng G và ông Đặng Bảo H – Chuyên viên khách hàng Phòng G (theo Quyết định y v.v y quyền tham gia tố tụng số 488/2023/QĐ-LPB.QTR ngày 26/4/2023).

- Bị đơn: ông Phan Lâm C, sinh năm 1987 và bà Trần Thị D, sinh năm

1989, địa chỉ: thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt lần th 2.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện ngày 26 tháng 4 năm 2023, các lời khai trong quá trình

giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 19/4/2021, Ngân hàng Thương mại cˬ phần T2 (sau đây gọi tắt là

Ngân hàng T2) có chi nhánh Q Phòng G ký Hợp đồng tín dụng số HĐTD 52D2021146 với ông Phan Lâm C và bà Trần Thị D, theo đó ông C, bà D vay Ngân hàng T2 số tiền: 100.000.000 đồng; thời hạn 48 tháng; lãi suất cho vay trong hạn 9%/năm; tiền lãi vay được tính trên cơ s lãi suất, dư nợ gốc thực tế và thời gian vay thực tế; lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất nợ lãi chậm trả 10%/năm. Do ông C, bà D không trả được nợ đến hạn nên Ngân hàng T2 đã chuyển khoản vay c a ông C, bà D sang nợ quá hạn từ ngày 27/01/2023. Tính đến ngày 11/9/2023, ông C, bà D còn nợ Ngân hàng T2 số tiền theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD 52D2021146 với số tiền: : 62.129.363 đồng, trong đó nợ gốc 55.199.995 đồng, tiền lãi trong hạn: 5.967.123 đồng; tiền lãi quá hạn: 962.245 đồng.

Ngày 08/07/2021, bà Trần Thị D ký với Ngân hàng T2 hợp đồng sử dụng thẻ

tín dụng quốc tế JCB, hạng chuẩn. Hạn m c tín dụng là 15.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn là 28%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Sau khi cấp thẻ tín dụng, từ ngày 10/07/2021 đến 14/12/2021, bà Trần Thị D đã thực hiện các giao dịch với tˬng số tiền là 9.421.208 đồng. Do bà D vi phạm hợp đồng, ngày 15/12/2021 Ngân hàng T2 đã chấm d t quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ c a bà D còn thiếu sang nợ quá hạn, với lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Tính đến ngày 11/09/2023, bà Trần Thị D còn nợ Ngân hàng T2, cụ thể các khoản như sau: Nợ gốc: 9.421.208 đồng; Phí chậm thanh toán: 282.000 đồng (3% số tiền chậm thanh toán); Phí thường niên: 218.000 đồng (199.000đ x 10% thuế); Phí rút tiền mặt: 414.535 đồng (4% giá trị số tiền giao dịch); Phí vượt hạn m c: 184.099 đồng (3% số tiền vượt hạn m c); Lãi trong hạn (tính từ ngày 10/07/2021 đến 14/12/2021) với lãi suất 2.4%/tháng: (9.421.208 đồng x 2.4%/tháng x 155 ngày)/30 = 1.168.230 đồng; Lãi quá hạn (tính từ ngày 15/12/2021 đến ngày 11/09/2023): 9.421.208 đồng x 2.4%x150%x 710 ngày/30 = 8.026.869 đồng; Lãi trong hạn bị chậm trả: (1.168.230 đồng x 0.83% x 710 ngày)/30 = 229.479 đồng. Tˬng cộng: 19.944.420 đồng. Ngân hàng T2 yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Buộc ông Phan Lâm C và bà Trần Thị D phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho

Ngân hàng T2 theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD 52D2021146 tính đến 11/9/2023 với số tiền: 62.129.363 đồng.

- Buộc bà Trần Thị D phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T2 theo

giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 08/7/2021, với số tiền tính đến ngày 11/09/2023 là: 19.944.420 đồng.

Bị đơn ông Phan Lâm C và bà Trần Thị D cả quá trình giải quyết vụ án

không có ý kiến vì không có mặt tại địa phương, Tòa án đã niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

- Người tiến hành tố tụng đã tuân th đúng quy định c a Bộ luật tố tụng dân

sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định c a pháp luật tố tụng; bị đơn không có mặt tại địa phương, Tòa án đã niêm yết theo đúng quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm c a Viện kiểm sát đối với nội dung vụ án: căn c vào khoản

1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 357, 428, 463, 466 Bộ luật dân sự; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN c a Ngân hàng N ngày 30/12/2016 Quy định hoạt động cho vay c a tˬ ch c tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3,4 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm

Đề xuất:

1. Chấp nhận yêu cầu c a Ngân hàng T2 buộc bà Trần Thị D và ông Phan

Lâm C phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngay cho Ngân hàng T2 theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD52D2021146 ký ngày 19/04/2021 với tˬng số tiền tính đến ngày 11/9/2023 là: 62.129.363 đồng, trong đó nợ gốc 55.199.995 đồng, tiền lãi trong hạn: 5.967.123 đồng; tiền lãi quá hạn: 962.245 đồng.

2. Chấp nhận yêu cầu c a Ngân hàng T2 buộc bà Trần Thị D phải thực hiện

nghĩa vụ trả nợ ngay cho Ngân hàng T2 theo Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng quốc tế với Trần Thị D ngày 08/07/2021 với số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 11/9/2023 là: 19.944.420 đồng.

3. Chấp nhận yêu cầu trong thời gian chưa thanh toán nợ, bà Trần Thị D và

ông Phan Lâm C phải chịu lãi suất quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD52D2021146 ký ngày 19/04/2021 và bà Trần Thị D phải chịu lãi suất quá hạn theo Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng quốc tế ngày 08/07/2021 với Ngân hàng T2 cho đến khi tất toán khoản vay

4. Về án phí: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ngân hàng T2 kh i kiện ông Phan Lâm C, bà Trần Thị D yêu

cầu trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Căn c vào khoản 3 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”. Bị đơn trước khi bỏ đi khỏi địa phương có nơi cư trú tại xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị nên theo quy định tại Điều 35 c a Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn đều vắng mặt. Căn c vào Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn ông Phan Lâm C, bà Trần Thị D.

Về yêu cầu c a đương sự:

Hợp đồng tín dụng số HĐTD 52D2021146 được ký kết giữa Ngân hàng

T2 với bị đơn ông Phan Lâm C, bà Trần Thị D; Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ký kết với bà Trần Thị D đều thực hiện trên cơ s tự nguyện, hình th c và nội dung đúng quy định c a pháp luật nên có căn c khẳng định Hợp đồng tín dụng số HĐTD 52D2021146 và Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế là hợp pháp và có hiệu lực, do đó chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn về số tiền gốc mà ông C, bà D còn nợ.

Về tiền lãi và các loại phí : Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 c a Luật

các tˬ ch c tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 c a Quốc hội, Thông tư 39/2016/TT – NHNN ngày 30/12/2016 và Thông tư 06/2023/TT – N1 sửa đˬi bˬ sung Thông từ 39/2016 c a Ngân hàng N quy định tˬ ch c tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất; trường hợp nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Nguyên đơn đã áp dụng đúng Biểu phí thẻ tín dụng do Ngân hàng T2 ban hành. Xét thấy việc tính lãi trong hạn và quá hạn và các loại phí c a ngân hàng phù hợp với quy định c a pháp luật nên cần chấp nhận.

Như vậy, từ các căn c trên có cơ s chấp nhận yêu cầu c a Ngân hàng buộc

ông Phan Lâm C và bà Trần Thị D phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T2 theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD 52D2021146 tính đến 11/9/2023 với số tiền: 62.129.363 đồng. Buộc bà Trần Thị D phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T2 theo giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 08/7/2021, với số tiền tính đến ngày 11/09/2023 là: 19.944.420 đồng. Bị đơn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng và Thẻ tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

Về án phí: Do yêu cầu c a nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên theo

quy định tại khoản 1 Điều 147 c a Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14, bị đơn ông Phan Lâm C và bà Trần Thị D chịu án phí, cụ thể: 62.129.363 đồng x 5% = 3.106.468 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị D phải chịu: 19.944.420 đồng x 5% = 997.221 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn c vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 147, khoản 2

Điều 227, Điều 266 c a Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 91, 95 c a Luật tˬ ch c các tˬ ch c tín dụng, Điều 463 c a Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14, tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cˬ

phần T2, buộc ông Phan Lâm C và bà Trần Thị D phải trả cho Ngân hàng Thương mại cˬ phần T2 số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng HĐTD 52D2021146 là: 62.129.363 đồng, trong đó nợ gốc 55.199.995 đồng, tiền lãi trong hạn: 5.967.123 đồng; tiền lãi quá hạn: 962.245 đồng.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cˬ

phần T2, buộc bà Trần Thị D phải trả cho Ngân hàng Thương mại cˬ phần T2 số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế: 19.944.420 đồng, trong đó tiền gốc: 9.421.208 đồng, còn lại là tiền lãi, phí.

Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm (11/9/2023) cho đến khi thi hành

án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn c a số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng HĐTD 52D2021146 và Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế đã ký kết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về án phí:

- Buộc ông Phan Lâm C và bà Trần Thị D phải chịu 3.106.468 đồng án phí

dân sự sơ thẩm. Buộc bà Trần Thị D chịu 997.221 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Nguyên đơn Ngân hàng T2 không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng

số tiền tạm ng án phí đã nộp là 1.964.052 đồng theo Biên lai nộp tiền tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000287 ngày 09 tháng 5 năm 2023 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lộ.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn

15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Cam Lộ;

- Chi cục THADS huyện Cam Lộ;

- Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị;

- Dán án;

- Lưu: Hồ sơ vụ án.

Nguyễn Văn Quý

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN CAM LỘ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG TRỊ

Cam Lộ, ngày 30 tháng 10 năm 2023

Số: 10a/2023/QĐ-SCBSBA

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn c vào Điều 268 c a Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét cần sửa chữa, bˬ sung bản án do nhầm lẫn trong bản án số

10/2023/DSST ngày 11 tháng 9 năm 2022 c a Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ đã

xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T2

Trụ s chính: Tòa nhà Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa

Nam, quâ ̣n Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nô ̣i.

- Bị đơn: ông Phan Lâm C sinh năm 1987 và bà Trần Thị D, sinh năm

1989, địa chỉ: thôn B, xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bˬ sung Bản án số 10/2023/DSST ngày 11 tháng 9 năm 2023 c a

Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị như sau:

Tại các dòng th 14 từ dưới lên trang 01 c a Bản án sơ thẩm đã ghi:

“... Ngân hàng T2”

Nay sửa chữa, bˬ sung như sau:

“... Ngân hàng Thương mại cổ phần T2”

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ