- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Phan Thị Hồng C - Phan Sỹ T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— Số: 10/2022/QĐST-DS Ngày: 21/3/2022 V/v:“Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự: Chủ toạ phiên họp: Ông Trần Hoài Sơn - Thẩm phán. Thư ký phiên họp: Bà Đặng Thị Thùy Dương - Thư ký Toà án, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Võ Hồng Thắng - Kiểm sát viên. Trong ngày 21 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự số 04/2022/TLST-DS ngày 25/01/2022, về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 01/2022/QĐPH-ST ngày 07/3/2022. 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị Hồng C - sinh năm: 1972. Địa chỉ: K634/48 đường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Có mặt. 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phan Thị Ánh T - sinh năm: 1965. Địa chỉ: Số 88 đường N, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
- Bà Phan Thị Tuyết M - sinh năm: 1968. Địa chỉ: Handelskai 214/10/92 1020 Wien - Autria. Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Bà Phan Thị Mỹ H, sinh năm: 1970. Địa chỉ: K442/H14/2 đường H, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
- Bà Phan Thị Thanh Hg, sinh năm: 1975. Địa chỉ: K442/H14/2 đường H, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Có mặt. 3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Phan Thị Hồng Chinh yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phan Sỹ T - sinh ngày: 31/8/1978. Địa chỉ: K442/H14/2 đường H Diệu, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự.
nhËn ®Þnh:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân phố Đà Nẵng nhận định: [1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Phan Thị Hồng C yêu cầu tuyên bố ông Phan Sỹ T mất năng lực hành vi dân sự nhưng do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị Tuyết M hiện đang cư trú tại địa chỉ Handelskai 214/10/92 1020 Wien - Autria (Áo) nên vụ án có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết cùa Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Điều 37, Điều 39 và Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về thủ tục: Bà Phan Thị Tuyết M có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. [3] Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 23/11/2021 của bà Phan Thị Hồng C và các chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Cha mẹ của bà C là ông Phan Sỹ H (chết năm 1991) và bà Nguyễn Thị T (chết năm 2016) sinh được 07 người con gồm: ông Phan Sỹ N (chết năm 2019), bà Phan Thị Ánh T, bà Phan Thị Tuyết M, bà Phan Thị Mỹ H, Phan Thị Hồng C, bà Phan Thị Thanh H và ông Phan Sỹ T. Trong các người con thì ông Phan Sỹ T đã mắc chứng bệnh Down, chậm phát triển tinh thần mức độ nặng nên mọi giao dịch dân sự hằng ngày cũng như việc tham gia tố tụng tại cơ quan có thẩm quyền đều không thể tham gia và tự mình thực hiện được. Tại phiên họp, bà C yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phan Sỹ T mất năng lực hành vi dân sự và các anh, chị em của ông T thỏa thuận cử, chỉ định bà Phan Thị Thanh H làm người giám hộ cho ông T theo quy định tại các Điều 53, 54 của Bộ luật dân sự. Căn cứ vào Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 236/KLGĐ ngày 23/02/2022 của Trung tâm giám định pháp y Tâm thần khu vực Miền Trung đã tiến hành giám định đối với ông Phan Sỹ T như sau: + Về mặt y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72)/Hội chứng Down (Q90). + Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự. Do đó, đã có cơ sở để tuyên bố ông Phan Sỹ T - sinh năm 1978 mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự. Về người giám hộ của ông Phan Sỹ T thì các đương sự thống nhất cử, chỉ đinh bà Phan Thị Thanh H làm người giám hộ cho ông T được thực hiện theo quy định tại các Điều 53, 54 Bộ luật dân sự theo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tại phiên họp. [4] Về lệ phí việc dân sự: 300.000đồng, bà Phan Thị Hồng C phải chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Các Điều 378, 371, 372, 470, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Hồng C. Tuyên bố ông Phan Sỹ T - sinh ngày: 31/8/1978. Địa chỉ: K442/H14/2 đường H, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự. 2. Về người giám hộ của ông Phan Sỹ T: Bà Phan Thị Thanh H làm người giám hộ cho ông Phan Sỹ T được thực hiện theo quy định tại các Điều 53, 54 Bộ luật dân sự. 3. Về lệ phí việc dân sự: 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Phan Thị Thanh H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0004873 ngày 24/01/2022 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. 4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra bản án, quyết định. Riêng bà Phan Thị Thanh M được quyền kháng cáo là 01 (một) tháng kể từ ngày quyết định tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Đà Nẵng; - Cục Thi hành án dân sự Tp Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ; - Tổ nghiệp vụ; | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Hoài Sơn |