vanban.org

Bản án 10/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Kră Jăn K’Th và anh Kơ Să Ha H cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Kră Jăn K’Th và anh Kơ Să Ha H xác định vợ chồng có 05 con chung là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kră Jăn K'thủy tranh chấp ly hôn với Kơ Să Ha Hõn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐCNTTLHLạc Dương, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Kră Jăn K’Thủy và anh Kơ Să Ha Hõn.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Kră Jăn K’Thủy.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Kră Jăn K’Th, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

Người bị kiện: Anh Kơ Să Ha H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Biên bản xác minh, biên bản lấy lời khai, bản tự khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Kră Jăn K’Th và anh Kơ Să Ha H cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Kră Jăn K’Th và anh Kơ Să Ha H xác định vợ chồng có 05 con chung là Kră Jăn Ha S, sinh ngày 18/02/2000; Kră Jăn Ha W, sinh ngày 18/12/2002; Kră Jăn Ha W, sinh ngày 27/3/2006; Kră Jăn K’Th, sinh ngày 21/02/2008; Kră Jăn K’Th, sinh ngày 21/02/2008.

Khi ly hôn chị Kră Jăn K’Th và anh Kơ Să Ha H thống nhất giao con chung là Kră Jăn Ha W, Kră Jăn K’Th, Kră Jăn K’Th cho chị K’Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, theo nguyện vọng của các con. Anh Ha H không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Kră Jăn Ha S và Kră Jăn Ha W đã trưởng thành, phát triển bình thường nên anh chị không có ý kiến, yêu cầu gì.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đ i người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Kră Jăn K’Th và anh Kơ Să Ha H xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ