- Tranh chấp gì? án hình sự — "Danh N phạm tội Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cá Danh N phạm t i “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2022/HS-ST Ngày: 12-5-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Chí Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Thanh Học.
Bà Nguyễn Thị Mỹ Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Ông Lê Quốc Thắng – Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 5 năm 2022, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2022/TLST-HS, ngày 20 tháng 4 năm 2022 th Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2022/QĐXXST-HS, ngày 28 tháng 4 năm 2022 đối với bị cá :
Danh N. Tên gọi khác: N2. Sinh ngày 28/7/2000 tại Kiên Giang; Nơi cư trú: Khu phố T, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang; nghề nghiệp: Làm thuê trình đ học vấn: 9/12 dân t c: Khmer giới tính: Nam t n giá : Phật uốc tịch: Việt Nam; con ông Danh L và bà Danh Thị L2; chưa có vợ, con tiền án: Không, tiền sự: Không; nhân thân: Tốt; bị cá được tại ng ại. (có mặt)
- Người bào chữa: Ông Trần K – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
- Bị hại: Anh Quách Tài K2 (K3), sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ 2, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
- Người làm chứng:
1. Xin C;
2. Nguyễn Văn T;
3. Đặng Văn Đ;
4. Ti t Thanh L3;
5. Húa H;
6. Kích Sì P;
7. Chau Thành L4;
8. Chau T2;
9. Chau T3;
10. Danh Thị L2;
11. Danh M;
12. Dương Văn N3.
(Chau T2 và Danh Thị L2 có mặt, còn lại vắng mặt)
- Người phiên dịch: Ông Danh M2. Nơi c ng tác: Trường phổ th ng dân t c n i trú H.
Địa chỉ: Đường T, Khu phố X, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Th các tài liệu có tr ng h sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Theo n i dung bản Cá trạng số: 07/CT-VKS-HT ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang đã truy tố Danh N về hành vi cố ý gây thương tích như sau:
Và kh ảng 18 giờ, ngày 25/10/2021, Danh N uống bia cùng với Quách Tài K2, Húa H, Đặng Văn Đ, Kích Sì P, Ti t Thanh L3, Chau Thành L4, Chau T2 tại uán Ng, thu c khu phố L, phường M, thành phố H. Tr ng lúc uống bia, giữa N và K2 xảy ra mâu thuẫn, dẫn đ n cự cãi đánh nhau, K2 dùng tay tát trúng và mặt N 02 cái r i được mọi người căn ngăn. N đi về nhà mình thu c khu phố T, phường M, thành phố H r i đi và b p lấy 01 cây da , l ại da phác cỏ, dài kh ảng 50cm, (lưỡi da bằng kim l ại dài kh ảng 40cm, màu đ n- trắng, sống da hơi c ng, cán da bằng gỗ dài kh ảng 10cm) r i điều khiển x máy trở lại quán Ng, mục đích gây thương tích ch K2. Khi đ n nơi, N cầm da đi đ n chỗ K2 đang ng i uống bia r i chém 02 cái về phía K2 nhưng kh ng trúng, K2 bỏ chạy, N cầm da đuổi th K2 đ n hành lang của uán Ng thì K2 bị té (ngã), N chạy đ n cầm da bằng tay phải chém nhiều nhát trúng và cánh tay trái, vùng lưng, vùng đùi phải, vùng cẳng chân phải của K2 gây thương tích, thấy K2 chảy nhiều máu thì N ngừng lại. K2 bỏ chạy ra phía sau quán Ng, N điều khiển x m t đi về nhà mình, trên đường đi N vứt bỏ cây da ở khu vực gần nhà mình.
Quách Tài K2 được đưa đi cấp cứu và nhập viện điều trị từ ngày 25/10/2021 đ n ngày 01/11/2021 thì xuất viện. Sau đó, Quách Tài K2 làm đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với các đối tượng đã gây thương tích ch mình.
* Tại K t luận giám định pháp y về thương tích số 504/TgT ngày 08/12/2021 của Trung tâm Pháp y Sở Y t tỉnh Kiên Giang k t luận thương tích đối với Quách Tài K2 (bút lục từ số 57 đ n 60).
1. Dấu hiệu chính ua giám định:
- Sẹ vùng cánh tay trái, vùng lưng, vùng đùi phải, vùng cẳng chân phải 1/3 trên và vùng cẳng chân phải 1/3 dưới.
- Mẻ xương chày phải 1/3 dưới.
2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể d thương tích gây nên hiện tại là: 11% (mười m t phần trăm).
3. Vật gây thương tích: Vật sắc.
4. Cơ ch hình thành thương tích:
- Thương tích vùng vùng cánh tay trái d vật sắc tác đ ng trực ti p hướng từ trái ua phải th trục ngang s với trục giải phẫu của cơ thể.
- Thương tích vùng lưng d vật sắc tác đ ng trực ti p hướng từ sau ra trước, từ phải ua trái, từ trên xuống dưới th trục giải phẫu của cơ thể.
- Thương tích vùng đùi phải d vật sắc tác đ ng trực ti p hướng từ sau ra trước, từ trái ua phải th trục giải phẫu của cơ thể.
- Thương tích vùng cẳng chân phải 1/3 trên d vật sắc tác đ ng trực ti p hướng từ trái ua phải th trục giải phẫu của cơ thể.
- Thương tích vùng cẳng chân phải 1/3 dưới d vật sắc tác đ ng trực ti p hướng từ từ trái ua phải th trục giải phẫu cơ thể.
Vật chứng tr ng vụ án: Đối với hung khí gây án là cây da tự ch của N, Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố H đã ti n hành truy tìm nhưng kh ng truy tìm được. (bút lục số 14)
Đối với Quách Tài K2 có hành vi dùng tay tát 02 cái và mặt N, Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố ra uy t định xử phạt vi phạm hành chính đối với K2.
Đối với Danh M, Danh H, Chau T3, Dương Văn N4 có hành vi điều khiển x m t đi th N nhưng kh ng có tham gia đánh nhau. Nên kh ng đủ căn cứ để xử lý.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát vẫn giữ nguyên uan điểm truy tố đối với bị cá Danh N và đề nghị H i đ ng xét xử:
- Tuyên bố bị cá Danh N phạm T i cố ý gây thương tích.
- Áp dụng điểm đ kh ản 2 Điều 134, Điều 38, điểm b, s kh ản 1, kh ản 2 Điều 51, kh ản 1 Điều 54 của B luật Hình sự, xử phạt bị cá N mức án từ 09 tháng đ n 12 tháng tù.
- Về trách nhiệm dân sự: Bu c bị cá b i thường chi phí hợp lý ch bị hại th uy định.
- Về án phí: Bị cá thu c trường hợp được miễn án phí theo quy định.
Tại phiên tòa, người bà chữa ch bị cá trình bày lời bà chữa như sau:
Thống nhất với lời luận t i và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về điều kh ản áp dụng đối với bị cá . Tuy nhiên, đề nghị H i đ ng xét xử x m xét thêm ch bị cá như sau: Bị cá thu c h cận nghè , nhưng cũng cố gắng đi vay mượn tiền để thực hiện b i thường khắc phục phần nà thiệt hại ch bị hại. Bị cá là la đ ng chính tr ng gia đình, nu i cha mẹ già kh ng còn sức la đ ng tạ ra thu nhập. Từ khi xảy ra vụ án, bị cá cũng lu n chấp hành nghiêm pháp luật, sự triệu tập của cơ uan có thẩm uyền, kh ng trốn tránh trách nhiệm, bị cá cũng nhờ người nhiều lần đ p gặp bị hại để xin lỗi và thỏa thỏa thuận b i thường nhưng kh ng được. Bị hại là người có lỗi, tát bị cá trước nên mới xảy ra vụ án, bị hại cũng đã bị xử phạt hành chính. Về phần b i thường: Đề nghị chỉ chấp nhận những kh ản chi phí hợp lý, có hóa đơn, chứng từ chứng minh, xem xét lại phần yêu cầu 60 ngày bị mất thu nhập.
Tại phiên tòa, bị cá thống nhất với luận t i của Kiểm sát viên, kh ng có ý ki n tranh luận gì, chỉ xin lỗi bị hại và xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa, bị hại kh ng có ý ki n tranh luận gì, chỉ yêu cầu xét xử đúng uy định của pháp luật, xử đúng người, đúng t i.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ và các tài liệu tr ng h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi của bị cá : Tại phiên tòa, bị cá đã thừa nhận hành vi phạm t i. Qua x m xét các lời khai của bị cá tr ng uá trình điều tra, tại phiên tòa và lời khai của bị hại, những người làm chứng cùng các tài liệu, chứng cứ có tr ng h sơ vụ án và chứng minh tại phiên tòa, nên H i đ ng xét xử có đủ cơ sở k t luận: Và kh ảng 18 giờ, ngày 25/10/2021, tại khu phố L, phường M, thành phố H, Danh N có hành vi dùng da dài kh ảng 50cm, lưỡi da bằng kim l ại sắc bén là hung khí nguy hiểm chém gây thương tích đối với Quách Tài K2, tỷ lệ thương tích là 11%. Hành vi của Danh N đã cấu thành T i cố ý gây thương tích được uy định tại điểm đ kh ản 2 Điều 134 của B luật Hình sự (thu c trường hợp uy định tại điểm a kh ản 1 Điều này). Cụ thể:
“Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; ...
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: ...
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.…”.
Như vậy, Cá trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố H truy tố bị cá về t i danh và điều kh ản nêu trên là h àn t àn có căn cứ, đúng người, đúng t i, đúng pháp luật.
Xét tính chất, mức đ phạm t i của bị cáo: Hành vi của bị cá là nguy hiểm ch xã h i, trực ti p xâm phạm đ n sức khỏ của người khác được pháp luật bả vệ. Thi t nghĩ việc giải uy t mâu thuẫn, bất đ ng có thể thực hiện bằng lời nói, hòa giải h ặc bằng biện pháp ôn hòa khác, bị cá có nhiều sự lựa chọn giải uy t mâu thuẫn th cách kh ng sử dụng bạ lực. Bị cá thực hiện hành vi phạm t i m t cách có chủ tâm và ý thức, rất x m thường sức khỏ của người khác, hành xử bạ lực và x m thường pháp luật. Hành vi của bị cá còn làm ảnh hưởng đ n trật tự trị an tại địa phương, gây h ang mang, l sợ ch uần chúng nhân dân, thu c trường hợp nghiêm trọng.
Xét về nhân thân: Tài liệu về lý lịch thể hiện bị cá có nhân thân tốt, chưa từng có tiền án, tiền sự.
Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ: Bị cá kh ng có tình ti t tăng nặng. Về các tình ti t giảm nhẹ: Tại phiên tòa, bị cá đã thừa nhận hành vi phạm t i, có thái đ thành khẩn khai bá . Trong quá trình điều tra, bị cá đã n p b i thường ch bị hại số tiền 10.000.000 đ ng tại Cơ uan Thi hành án dân sự để khắc phục m t phần hậu uả; bị hại cũng có m t phần lỗi là đánh bị cá trước sau khi xảy ra vụ án, bị cá thường xuyên tìm bị hại để m ng muốn được xin lỗi và thỏa thuận b i thường nhưng kh ng lần nà gặp được bị hại, cũng thể hiện được sự ăn năn hối cải của bị cá . Tại phiên tòa, bị cáo nhiều lần nói lời xin lỗi bị hại. Bị cá là la đ ng chính tr ng gia đình, thu c h cận nghè nhưng phải trực ti p nu i dưỡng cha mẹ già kh ng còn la đ ng tạ ra thu nhập. Vì vậy, Kiểm sát viên, người bà chữa đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng ch bị cá tình ti t giảm nhẹ được uy định tại điểm b, s kh ản 1, kh ản 2 Điều 51 của B luật Hình sự là phù hợp nên cần chấp nhận.
Về áp dụng hình phạt: Xét thấy cần áp dụng m t mức hình phạt tương xứng với hành vi của bị cá sa ch vừa đảm bả tính giá dục, vừa răn đ phòng ngừa chung, đ ng thời vẫn đảm bả uyền được hưởng các tình ti t giảm nhẹ của bị cá . Bị cá có nhiều tình ti t giảm nhẹ và kh ng có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, tr ng đó có ít nhất 02 tình ti t giảm nhẹ uy định tại điểm b, s kh ản 1 Điều 51 của B luật Hình sự, nên cần áp dụng thêm kh ản 1 Điều 54 của B luật Hình sự để xử phạt bị cá m t hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng cũng đủ nghiêm. H i đ ng xét xử chấp nhận mức án đề nghị như ý ki n của Kiểm sát viên tại phiên tòa, cần cách ly bị cá khỏi đời sống xã h i tr ng m t thời gian đủ để cải tạ bị cá thành c ng dân tốt, bi t t n trọng pháp luật, sống có ích ch gia đình và xã h i.
Về b i thường thiệt hại: Bị hại yêu cầu bị cá b i thường tổng số tiền là 46.000.000 đ ng, tr ng đó có 10.000.000 đ ng là tiền tổn thất tinh thần. Tại phiên tòa, bị cá và bị hại kh ng thống nhất được việc b i thường thiệt hại và yêu cầu H i đ ng xét xử x m xét. Th đơn yêu cầu b i thường của bị hại (bút lục 110) để yêu cầu bị cá b i thường là uá ca , có kh ản yêu cầu b i thường nhưng bị hại kh ng cung cấp được hóa đơn, chứng từ chứng minh và kh ng phù hợp nên H i đ ng xét xử sẽ tính lại căn cứ th uy định tại Điều 587 và Điều 590 của B luật Dân sự. Số tiền có hóa đơn chứng từ hợp lệ (Bút lục 36-37) là 423.725 đ ng. Bị hại nhập viện điều trị v t thương từ ngày 25/10/2021 đ n ngày 01/11/2021 là 08 ngày, nên thu nhập bị mất d nằm viện điều trị là 08 ngày. Bị hại khai trước khi bị thiệt hại làm nghề mua bán, thu nhập trung bình mỗi ngày được 500.000 đ ng, tính lu n chi phí ăn uống, b i dưỡng cần chấp nhận thu nhập bị mất m t ngày là 500.000 đ ng x 08 ngày bằng 4.000.000 đ ng. Sau khi ra viện, bị hại cần thời gian h i phục sức khỏ và bị mất thu nhập được tính tr ng thời gian là 15 ngày x 500.000 đ ng bằng 7.500.000 đ ng. Tiền tổn thất tinh thần được chấp nhận đối với thương tích 11% là 5,5 lần mức lương cơ sở x 1.490.000 đ ng = 8.195.000 đ ng. Như vậy, tổng số tiền thiệt hại của bị hại được chấp nhận là: 423.725 đ ng + 4.000.000 đ ng + 7.500.000 đ ng + 8.195.000 đ ng = 20.118.725 đ ng, bu c bị cá có trách nhiệm b i thường ch bị hại.
Về án phí sơ thẩm: Bị cá thu c trường hợp h cận nghè , được miễn n p án phí Tòa án th uy định tại điểm đ kh ản 1 Điều 12 của Nghị uy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i và bị cáo có đơn xin miễn n p án phí nên miễn án phí ch bị cá .
Về tính hợp pháp của các hành vi, uy t định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bà chữa: Tr ng uá trình điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bà chữa đã thực hiện đúng nhiệm vụ, uyền hạn và trách nhiệm th uy định của B luật Tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ và :
- Các điều 134, 38, 51, 54 của B luật Hình sự;
- Điều 136 của B luật Tố tụng hình sự
- Các điều 584, 585, 586, 587, 589, 590 của B luật Dân sự
- Điều 12 của Nghị uy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i
1. Tuyên bố bị cá Danh N phạm t i “Cố ý gây thương tích”.
Áp dụng điểm đ kh ản 2 Điều 134, Điều 38, điểm b, s kh ản 1, kh ản 2 Điều 51, kh ản 1 Điều 54 của B luật Hình sự;
Xử phạt bị cá Danh N 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cá và chấp hành án.
2. Về b i thường thiệt hại:
Bu c bị cá Danh N phải b i thường ch anh Quách Tài K2 số tiền 20.118.725 đ ng (Hai mươi triệu m t trăm mười tám nghìn bảy trăm hai mươi lăm đ ng). Bị cá đã n p số tiền 10.000.000 đ ng (Mười triệu đ ng) th Biên lai thu tiền số 0000274 ngày 30/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Kiên Giang, nên phải b i thường ti p số tiền 10.118.725 đ ng (Mười triệu m t trăm mười tám nghìn bảy trăm hai mươi lăm đ ng).
3. Về án phí sơ thẩm: Bị cá Danh N được miễn n p án phí.
4. Quyền kháng cá : Bị cá , bị hại có uyền kháng cá tr ng thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, uy t định được thi hành th
uy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền th ả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án h ặc bị cưỡng ch thi hành án th uy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự Thời hiệu thi hành án được thực hiện th uy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang - VKSND tỉnh Kiên Giang - VKSND Tp. H; - Chi cục THADDS Tp. H; - Công an Tp. H; - UBND phường M, H-KG; - Bị cá , người TGTT; - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tạ Chí Dũng |