vanban.org

Bản án 10/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016

của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "không công nhận quan hệ vợ chồng Hoa Lân"
  • Tòa quyết gì? đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
__________
Bản án số: 10/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 04/4/2022
V/v Yêu cầu không công nhận
quan hệ vợ chồng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Thơ Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Sơn và ông Nguyễn Ngọc Chẩn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã

Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên tham

gia phiên tòa: Ông Phan Văn Thanh – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu,

xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2022/TLST-

HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu “Không công nhận quan hệ

vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2022/QĐXXST–HNGĐ

ngày 24 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh H, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn P, xã

X, thị xã S, tỉnh P. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1967; nơi cư trú: Thôn P, xã X, thị xã

S, tỉnh P. Vắng mặt (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là bà Lê Thị Thanh H và bị đơn là ông Lê Văn L thống nhất

trình bày được tóm tắt như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh H và ông Lê Văn L tự nguyện tìm hiểu

và tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống năm 1992; vợ chồng chỉ về ở

chung chứ không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Hiện nay, vợ

chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã sống ly thân từ năm 2011 đến nay. Do đó, vợ

chồng thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Hoàng Phúc (sinh ngày 11/4/1993) và Lê Mai Nhi (sinh ngày 06/02/1997); cả hai con đều trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa:

* Kiểm sát viên phát biểu: Về thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước

thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định. Các đương sự đã có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên đề nghị xét xử vắng mặt đương sự.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 16, khoản 2

Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Bà Lê Thị Thanh H và ông Lê Văn L. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. Về án phí và quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu không công nhận quan hệ vợ

chồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại thị xã Sông Cầu nên TAND thị xã Sông Cầu thụ lý giải quyết thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ các điều 227, 228

BLTTDS xét xử vắng mặt bị đơn.

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh H và ông Lê Văn L tự nguyện tìm hiểu

và tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống năm 1992 nhưng không đăng ký kết hôn nên không phải là vợ chồng. Do đó, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà H và ông L.

Về con chung: Bà H và ông L có 02 con chung là Lê Hoàng Phúc

(sinh ngày 11/4/1993) và Lê Mai Nhi (sinh ngày 06/02/1997) đều trên 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về án phí: Bà Lê Thị Thanh H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn

đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình; được cấn trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39;

các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

+ Khoản 1 Điều 14, Điều 16, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016

của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thanh H;

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng

giữa bà Lê Thị Thanh H và ông Lê Văn L.

[2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

[3] Về án phí: Bà Lê Thị Thanh H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn

đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình; được cấn trừ vào số tiền

300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp có tại Biên lai thu tạm

ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003382 ngày 09/3/2022 của Chi cục thi hành án

dân sự thị xã Sông Cầu.

[4] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể

tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ

ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Cỡ chữ