- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn S được ly hôn chị Trần Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2022/HNGĐ-ST Ngày 24-5-2022 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY,TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hằng.
2. Ông Phạm Viết Thắng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Anh Đào – Thư ký Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.
Ngày 24-5-2022, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 01-3-2022 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05-4-2022 và Thông báo mở lại phiên toà số 06/TB-TA ngày 06-5-2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lý Văn S, sinh năm 1992. Vắng mặt có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn LC, xã CN, huyện YB, tỉnh Yên Bái.
2. Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1992. Vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn PH, xã BĐ, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09-02-2022 và bản tự khai, nguyên đơn anh Lý Văn S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn S và chị Trần Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã CN, huyện YB, tỉnh Yên Bái vào ngày 15-02-2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị L tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại xã BĐ, huyện TY, tỉnh Yên Bái sinh sống, không về chung sống với anh S mặc dù anh S đã khuyên bảo nhiều lần. Nay anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân huyện TY giải quyết cho anh được ly hôn chị Trần Thị L. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh S có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải do xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể khắc phục được. Do tình hình dịch bệnh covid-19 phức tạp, anh S sợ tái phát ảnh hưởng đến sức khoẻ nên đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt anh theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện TY đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và giao nhận, tống đạt các văn bản hợp lệ cho chị Trần Thị L thông qua ông Trần Thanh V là bố đẻ chị L trú tại Thôn PH, xã BĐ, huyện TY, tỉnh Yên Bái nhưng bị đơn chị Trần Thị L không có mặt tại Tòa án và không có bản tự khai, đồng thời anh Lý Văn S có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải. Do đó, trong hồ sơ vụ án không có lời khai của chị L và Tòa án không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện TY nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Trần Thị L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn S và chị Trần Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã CN, huyện YB, tỉnh Yên Bái vào ngày 15-02-2019. Sau khi kết hôn, anh S cho biết vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do chị L tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại xã BĐ, huyện TY, tỉnh Yên Bái sinh sống, không liên lạc với anh S và không trở về nhà mặc dù anh S đã khuyên bảo, động viên. Tòa án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái đã thông báo nhiều lần nhưng bị đơn chị L không đến Tòa, không có bản tự khai gửi cho Toà án, như vậy chị L đã tự từ bỏ quyền lợi và cơ hội hàn gắn cuộc sống vợ chồng của mình. Đồng thời anh S có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải do xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể khắc phục được. Dẫn đến hôn nhân giữa anh S, chị L ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có căn cứ cho anh Lý Văn S được ly hôn chị Trần Thị L theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình là phù hợp quy định của Pháp luật.
Về con chung: Anh Lý Văn S và chị Trần Thị L không có con chung.
Về tài sản và nợ chung: Anh Lý Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết, mặt khác do chị L chưa có lời khai nên chưa có cơ sở xem xét. Vì vậy, Tòa án không giải quyết quan hệ về tài sản và nợ chung.
Về án phí: Anh Lý Văn S phải chịu án phí DSST ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn S được ly hôn chị Trần Thị L.
2. Về án phí: Anh Lý Văn S phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001816 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái ngày 22-02-2022.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện TY; - Chi cục THADS huyện TY; - UBND xã CN, h. YB; - Các đương sự; - Lưu: VT, TA, HSVA. | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Phƣơng |