- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2022/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 5 - 2022. V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ng Tr n V n Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Hà;
2. Ông Quách Xuân Luyện;
- Thư ký phiên toà: bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: ông Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 n m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 n m 2022 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 n m 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 28 ngày 4 tháng 2022, giữa:
1. Nguyên đơn: chị Lê Thị H - sinh n m 1995; nơi cư trú: th n U L, xã T H, huyện T L, tỉnh Hà Nam.
2. Bị đơn: anh Nguyễn V n T - sinh n m 1994; nơi cư trú: thôn N K, xã T N, huyện T L, tỉnh Hà Nam.
Tại phiên tòa: chị H có mặt, anh T vắng l n 2 kh ng có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 21/02/2022 và bản tự khai, nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày:
Chị và anh Nguyễn V n T kết h n với nhau n m 2015, trên cơ sở tự nguyện, tìm hiểu và có đ ng ký kết h n tại UBND xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm ngày 31/02/2015. Sau khi kết h n, vợ chồng về chung sống cùng bố mẹ anh T tại th n N K, xã T N, huyện T L, tỉnh Hà Nam. Nhưng vợ chồng chỉ chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn khoảng 3 tháng đến tháng 4/2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T thường xuyên chơi bời, cờ bạc sau đó về hành hạ, đánh đập chị nhiều l n. Do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng tr m trọng nên từ đ u n m 2017 chị đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân vợ chồng kh ng có liên lạc gì, chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Đến nay, chị xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng đã thực sự tr m trọng, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, khả n ng đoàn tụ kh ng còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly h n với anh Nguyễn V n T.
- Về con chung: Vợ chồng không có.
- Về con nu i, con riêng: Vợ chồng đều kh ng có, hiện nay chị không mang thai.
- Về tài sản chung: Vợ chồng kh ng có, kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về c ng nợ, ruộng cấy, c ng sức đóng góp, trợ cấp khó kh n sau ly h n: Vợ chồng kh ng có gì nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về phía bị đơn Nguyễn Văn T: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã gửi Th ng báo về việc thụ lý vụ án cho anh T biết và nhiều l n triệu tập, th ng báo cho anh T đến Tòa án để viết bản tự khai, tham gia các buổi kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh T đều vắng mặt kh ng có lý do. Mặc dù Tòa án đã cử cán bộ và nhờ chính quyền xã Thanh Nghị xuống gia đình anh T để làm việc, tống đạt các v n bản; nhưng anh T vẫn kh ng đến Tòa án làm việc. Vì vậy, Tòa án kh ng thể yêu c u anh T làm bản tự khai hoặc tiến hành lấy lời khai đối với anh T và tiến hành hòa giải giữa các đương sự được.
Tòa án đã tiến hành làm việc với mẹ đẻ anh Nguyễn V n T là bà Tr n Thị T1, bà T1 trình bày: chị Lê Thị H kết h n với anh Nguyễn V n T vào n m 2015, có đ ng ký kết h n và tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Sau khi kết h n, vợ chồng anh chị về chung sống cùng với gia đình bà được một thời gian ngắn thì giữa anh chị đã nảy sinh mâu thuẫn. Sau đó chị H đã bỏ đi khỏi nhà từ n m 2019 cho đến nay kh ng quay về. Đến nay chị H có đơn xin ly h n với anh T, bà và gia đình cũng nhất trí đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly h n theo quy định của pháp luật. Về con chung: anh chị kh ng có. Về tài sản chung, c ng nợ: anh chị kh ng có. Quá trình giải quyết vụ án anh T và gia đình bà đã nhận được các th ng báo, Giấy triệu tập của Tòa án nhưng do điều kiện c ng việc, nên anh T kh ng đến Tòa án để làm việc được, nhưng anh T cũng nhất trí đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly h n.
* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: - Về quan hệ h n nhân: chị Lê Thị H và anh Nguyễn V n T kết h n với nhau n m 2015, anh chị kết h n trên cơ sở tự nguyện và có đ ng ký kết h n tại UBND xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm. Sau khi kết h n, vợ chồng chung sống cùng gia đình anh T ở th n N K, xã T N. Sau khi kết h n, vợ chồng chỉ chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn sau đó vợ chồng bắt đ u nảy sinh mâu thuẫn. Nguyễn nhân do vợ chồng kh ng hợp nhau về tính cách, bất đồng quan điểm sống. Mặt khác theo nắm bắt tại địa phương thì nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị còn xuất phát từ việc anh T n chơi, kh ng tu chí làm n; từ đó dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, đánh đập nhau. Đến khoảng n m 2017, chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống cho đến nay không thấy quay lại nữa. Đến nay, chị H có đơn xin ly hôn với anh T tại Tòa án, quan điểm của chính quyền địa phương là đề nghị Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ vì anh, chị đều còn trẻ. Trường hợp anh chị đều kiên quyết xin ly h n thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Về con chung: nh, chị kh ng có con chung.
- Về tài sản chung: nh, chị kh ng có tài sản chung.
- Về c ng nợ: Tại địa phương anh, chị kh ng có nợ tập thể, còn có nợ cá nhân nào kh ng thì địa phương kh ng r .
- Về ruộng cấy, c ng sức đóng góp, trợ cấp khó kh n sau ly h n: Các đương sự kh ng có yêu c u gì, nên địa phương cũng kh ng có ý kiến gì.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 39; Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật H n nhân và gia đình: chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Lê Thị H. Xử cho ly h n giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn V n T. Về án phí ly h n sơ thẩm, chị Lê Thị H phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: C n cứ vào nội dung đơn khởi kiện của chị Lê Thị H có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly h n” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn là anh Nguyễn V n T hiện đang có HKTT và cư trú tại xã T N, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ l n hai vẫn vắng mặt kh ng có lý do Hội đồng xét xử c n cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử theo thủ tục chung mặc dù có sự vắng mặt của bị đơn.
2 Về h n nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn V n T kết h n hoàn toàn tự nguyện và có đ ng ký kết h n ngày 31/01/2015 tại UBND xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là h n nhân hợp pháp, được Luật H n nhân và gia đình bảo vệ. Sau khi kết h n anh, chị chỉ chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn khoảng 3 tháng thì bắt đ u nảy sinh mâu thuẫn. Sau đó chị H đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống vợ chồng sống ly thân từ n m 2017 cho đến nay, kh ng có liên lạc gì và cũng kh ng còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồng xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh T đã thực sự tr m trọng, thời gian vợ chồng sống ly thân quá lâu, khả n ng đoàn tụ kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được. Nên Hội đồng xét xử xử cho ly h n giữa chị H và anh T là phù hợp với pháp luật và thực tế.
3 Về con chung: vợ chồng không có. Về con nu i, con riêng: vợ chồng kh ng có hiện nay chị H không mang thai.
4 Về tài sản, c ng nợ, ruộng t ng sản, c ng sức đóng góp, trợ cấp khó kh n sau ly hôn: chị Lê Thị H xác định vợ chồng kh ng có và kh ng đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
5 Về án phí: chị Lê Thị H phải chịu án phí ly h n sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- C n cứ vào các điều 51, 56 của Luật H n nhân và gia đình;
- C n cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Xử cho ly h n giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn V n T.
2. Án phí ly h n sơ thẩm: Chị Lê Thị H phải chịu là 300.000đ (Ba tr m nghìn đồng), được đối trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001276 ngày 21/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm.
4. Quyền kháng cáo đối với bản án: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Thanh Liêm; - Chi cục TH DS huyện Thanh Liêm; - UBND xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm; - Các đương sự; - Cổng th ng tin điện tử của Tòa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn C nh |