vanban.org

Bản án 10/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Mai Văn Đ. Về con chung: Công nhận các cháu Mai Thanh Th và cháu Mai Thành Ch, đều sinh ngày 11/8/2014 là con chung của chị H và anh Đ. Giao các cháu Th và Ch cho anh Đ trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Nguyễn Thị H-Mai Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29-4-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi
con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;

2. bà Nguyễn Thị Chung.

Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

133/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ á n ra xét xử số 10/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 giữa các đ ương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Mai Văn Đ, sinh năm 1990.

Đị a chỉ: Thôn V, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 21/12/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị v à anh Mai Văn Đ tự nguyện kết hôn,đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H (nay là xã G), huyện H , tỉnh T ngày 03/01/2012. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến

tháng 6 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống

dẫn đến thư ờng xuyên cãi chửi nhau. Do không thể chung sống đ ư ợc n ên chị v à anh Đ đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2017 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị H đề nghị To à án giải quyết ch o chị đư ợc ly hôn anh Mai Văn Đ.

Về con chung : Chị H khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu t ên là Mai Thanh Th và cháu Mai Thành Ch, đều sinh ngày 11/8/2014, từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay các cháu Th và Ch ở với anh Đ . Chị H đề nghị để anh Đ trực tiếp nuôi dư ỡng cả hai cháu Th và cháu Ch, chị H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh Đ mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng, hai cháu l à 2.000.000 đồn g/1 tháng cho đến khi các cháu Th và cháu Ch đủ 18 tuổi .

Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập

anh Mai Văn Đ đến To à án để viết bản tự khai nhưng anh Đ không có mặt tại T òa án theo giấy triệu tập m à không có lý do nên không có bản khai của anh Đ. Tòa án cũng triệu tập anh Đ

đưa hai cháu Mai Thanh Th và Mai Thành Ch đến T òa án để lấy lời khai về nguyện vọng của các cháu, nhưng anh Đ không đưa các cháu Th , Ch đến t òa án theo giấy triệu tập, do đó Tòa án không lấy đ ư ợc lời kh ai về nguyện vọng của các cháu.

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết v

à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị H đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với

anh Đ và giao các cháu Th, Ch cho anh Đ trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H có nghĩa v ụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh Đ mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000 đồng, hai cháu l

à 2.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều 56; Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu của chị H .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Anh Mai Văn Đ đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến T

òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh Đ không có mặt tại T òa án mà không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh Đ cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia p

hiên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị H vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị H và anh Đ là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Mai Văn Đ kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị H , vợ chồng chung sống h òa thuận, hạnh phúc đến tháng 6 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống n

ên vợ chồng thư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Kết quả xác minh ng

ày 27/01/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã G cũng cho thấy, quá tr ình chung sống giữa chị H và anh Đ thư ờng xuy ên xảy ra mâu thuẫn xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay

. Như v ậy , trong cuộc sống vợ chồng giữa

chị H và anh Đ luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đ ã thật sự trầm

trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị H đư ợc ly hôn anh Đông là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị H khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu t ên là Mai Thanh Th và cháu Mai Thành Ch, đều sinh ngày 11/8/2014. Chị H cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của các cháu

Th và cháu Ch, trong đó xác định cháu Th và cháu Ch là con chung của chị H và anh Đ. Mặt khác, các cháu Th và Ch đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n

ên đủ c ơ s ở khẳng định các cháu

Th và Ch là con chung của chị H và anh Đ. Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh

ư vi ệc học tập của các cháu, do đó giao các cháu Th và Ch cho anh Đ trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh Đ mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng, hai cháu l à 2.000.000 đồng/1 tháng là phù hợp với quy định tại Điều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

[4]. Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56;

Điều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Mai Văn Đ.

2. Về con chung: Công nhận các cháu Mai Thanh Th và cháu Mai Thành Ch, đều sinh ngày 11/8/2014 là con chung của chị H và anh Đ. Giao các cháu Th và Ch cho anh Đ trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh Đ mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng, hai cháu l à 2.000.000 đồng /1 tháng, thời hạn cấp d ư ờng nuô i con chung tính từ tháng 4/ 2022 cho đến kh i các cháu Th và cháu Ch đủ 18 tuổi.

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở. Chị

H không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con của anh Đ .

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ thẩm về cấp d ư ỡng định kỳ

nhưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2021/000 4236 ngày 22/12/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị H còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm .

4. Về quyền kháng cáo: Chị H và anh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời

hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi hành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ