- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn D - Hoàng Thị P"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phạm Văn D. Xử cho anh Phạm Văn D ly hôn với chị Hoàng Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố ự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC - TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 10/2022/HNGĐ-ST Ngày 28/9/2022 V/v: Ly hôn; nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Giang.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Thúy và bà Nguyễn Thị Phương Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 về Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/8/2022, quyết định hoãn phiên toà số 05/2022/QĐST-HN&GĐ ngày 05/9/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn M, xã Q, huyện G, tỉnh H.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị P, sinh năm 1984.
Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn M , xã Q, huyện G, tỉnh H.
- Người làm chứng:Bà Phạm Thị S, sinh năm 1962.
Nơi cư trú: Thôn M, xã Q, huyện G, tỉnh Ha.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn anh Phạm Văn D trình bày: Anh và chi ̣ Hoàng Thị P kết hôn vào năm 2012 tại UBND xã Q, huyện G, tỉnh H trên cơ sở tự nguy ện. Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống cùng với bố mẹ anh tại thôn M, xã Q. Quá trình chung sống chị P có lời nói, cư xử không đúng mực và không tôn trọng anh và bố mẹ anh. Mặt khác do tính tình giữa hai vợ chồng không hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm nên nhiều lần xảy ra cãi chửi nhau. Tháng 02 năm 2019, vợ chồng xảy ra cãi chửi nhau, sau đó chị P đã tự bỏ nhà đi từ đó cho đến nay, không có tìn tức gì, anh cũng đã chờ đợi nhiều năm nhưng không thấy chị P quay về. Sau đó anh đã làm đơn đề nghị Tòa án tuyên bố chị P mất tích. Ngày 13/4/2022 Tòa án nhân dân huyện Gia Lộc đã ra quyết định tuyên bố chị P mất tích. Sau thời điểm này anh cũng không thấy chị P quay về, nay chị P làm gì, ở đâu anh không biết. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Hoàng Thị P. Về con chung: Vợ chồng anh có một con là Phạm Đình Tiến A, sinh ngày 28/8/2012, hiện đang ở với anh, nay do chị P mất tích nên anh đề nghị được tiếp tục nuôi con, anh tự nguyện không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Anh xác định vợ chồng không có tài sản chung , nợ chung và tự nguyê ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Hoàng Thị P đã bị Toà án nhân dân huyện Gia Lộc tuyên bố mất tich ta ̣i quyết định giải quyết việc dân s ự số 02/2022/QĐST –VDS ngày
́ 13/4/2022 đã có hiệu l ực pháp luâ ̣t. Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã triê ̣u tâ ̣p và tống đạt hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho chi ̣ P nhưng chi ̣ P không đến Toà án làm viê ̣c, do vậy không ghi nhận được quan điểm của chị P.
Xác minh tại UBND xã Q, huyê ̣n G xác định chị Hoàng Thị P có đăng ký hô ̣ khẩu th ường trú ta ̣i thôn M, xã Q, huyện G, tỉnh H, trong quá trinh chung
̀ sống mâu thuẫn giữa anh chị là gì thì địa phương không nắm được, chị P đã bỏ nhà đi từ nhiều năm nay, hiện chị P ở đâu, làm gì thì địa phương không biết.
Công an xã Q cung cấp: Chị Hoàng Thị P, sinh năm 1984 là công dân của địa phương và có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn M, xã Q, huyện G, tỉnh H. Chị P đã bỏ đi khỏi địa phương từ nhiều năm nay, hiện vẫn chưa quay về. Địa phương không có thông tin và cũng không biết chị P đi đâu, làm gì.
Tại biên bản lấy lời khai bà Phạm Thị S (là mẹ đẻ anh D) xác định: Sau khi cưới vợ chồng anh D chị P sống với gia đình bà.Trong quá trinh chung sống
̀ anh D và chị P có nhiều mâu thuẫn , nguyên nhân do vợ chồng không hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm nên vợ chồng hay cãi nhau. Đến năm 2019, chị P bỏ nhà đi không nói cho ai trong gia đình biết đi đâu làm gì, từ đó đến nay không còn chung sống với anh D nữa.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm như đơn khởi kiện. Chị P đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng thủ tục tố tụng; nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề xuất:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Phạm Văn D. Cho anh D được ly hôn với chị Hoàng Thị P .
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Đình Tiến A sinh ngày 28/8/2012 cho anh D nuôi dưỡng đến năm 18 tuổi trưởng thành. Chấp nhận sự tự nguyện của anh D, chị P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Về án phí: Anh Phạm Văn D chịu 300.000đồng án phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn có đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng tại thôn M, xã Q, huyện G, tỉnh H, bị đơn đã bị Tòa án nhân dân huyện Gia Lộc tuyên bố mất tích, nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gia Lộc theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nhiều lần, không có lý do, nên Tòa xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Về yêu cầu xin ly hôn : Anh Phạm Văn D và chị Hoàng Thị P được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa Q, huyện G ngàỹ 29/5/2012 là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ lời khai của nguyên đơn, lời khai của người làm chứng, ban ngành đoàn thể đi ̣a phương nơi vợ chồng anh D, chị P cư trú và của gia đình , HĐXX xác định: Sau khi kết hôn anh chị chung sống với nhau mô ̣t th ời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Do đó, vợ chồng hay cãi nhau, cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Từ năm 2019 chị P bỏ đi biê ̣t tich, anh D đã tìm
́ kiếm nhưng không biết chi ̣ P ở đâu, làm gì, gia đình và địa phương cũng không có thông tin gì của chị P. Ngày 13/4/2022 Toà án nhân dân huyện Gia Lộc có quyết định giải quyết việc dân s ự số 02/2022/QĐAT-VDS tuyên bố chi ̣ P mất tích theo đơn yêu cầu của anh D. Từ khi Toà án tuyên bố chi ̣ P mất tich đến nay
́ chị P vẫn không có tin tức gi. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị P đã
̀ lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Toà án chấp nhận yêu cầu của anh D xin được ly hôn chi ̣ P là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm2014và khoản2 Điều 68 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.
Về con chung: Vợ chồng anh D chị P có 01 con chung là Phạm Đình Tiến A, sinh ngày 28/8/2012. Hiện nay con đang do anh D nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh D có nguyện vọng được tiếp tục nuôi con. HĐXX xét thấy, từ trước đến nay anh D là người trực tiếp chăm sóc con chung, đảm bảo cho con đầy đủ về mặt vật chất, tinh thần, hơn nữa cháu A cũng có nguyện vọng được ở với bố, chị P hiện đã bị tuyên bố mất tích, không có mặt tại địa phương. Do vậy, giao con cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng con là phù hợp theo quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh D tự nguyện không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của anh nên HĐXX chấp nhận.
Về tài sản chung , nợ chung: Anh D xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị P vắng mặt, không có ý kiến, do vậy HĐXX không xét.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, quản lý và sử dụ ng án phi, lê ̣ phi Tòa án, anh
́
́ D là nguyên đơn trong vụ án Hôn nhân và Gia đình nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 68 Bô ̣ luâ ̣t dân s ự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phạm Văn D. Xử cho anh Phạm Văn D ly hôn với chị Hoàng Thị P.
2. Về con chung: Xử giao con chung là Phạm Đình Tiến A, sinh ngày 28/8/2012 cho anh Phạm Văn D tiếp tục nuôi dưỡng, kể từ tháng 9/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh D không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Chị Hoàng Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Phạm Văn D cùng các thành viên gia đinh không được cản trở chị Hoàng Thị P trong viê ̣c thăm nom , chăm sóc, nuôi ̀ dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về án phí: Anh Phạm Văn D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2018/0000671 ngày 04/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Anh D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương;
- UUBND xã Q, huyện G, tỉnh H.
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.
Bùi Thị Giang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Xuân Tìm
Nguyễn Thị Quy
Đỗ Thị Hạnh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương;
- Uỷ ban nhân dân xã Liên Hoà, huyện
Đỗ Thị Hạnh Kim Thành, tỉnh Hải Dương;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Xuân Tìm
Nguyễn Thị Quy
Đỗ Thị Hạnh
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; - Uỷ ban nhân dân xã Liên Hoà, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƢƠNG BIÊN BẢN THẢO LUẬN Vào hồi ..... giờ ....... phút, ngày 31 tháng 12 năm 2020 Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương Với Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hạnh 06 tháng 11 năm 2020 về Ly hôn, giữa: - Nguyên đơn: Anh Đồng Minh Tiến – sinh năm 1987 tỉnh Hải Dương. - Bị đơn: Chị Phạm Thị Thơm – sinh năm 1994 ĐKHKTT: Thôn Hưng Hoa, xã Liên Hoà̀ tỉnh Hải Dương. NỘI DUNG THẢO LUẬN Căn cứ vào Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự Xét thấy tại phiên tòa, chị Phạm Thị Thơm là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. hồi 14 giờ 30 phút ngày 18/01/2021, tại trụ sở TAND huyện Kim Thành, viên của Hội đồng xét xử cùng nghe và nhất trí ký tên dưới đây THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Xuân Tìm Nguyễn Thi ̣ Quy TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƢƠNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 15 giờ 20 phút, ngày 18 tháng 01 năm 2021 Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương Với Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hạnh 06 tháng 11 năm 2020 về Ly hôn, giữa: - Nguyên đơn: Anh Đồng Minh Tiến – sinh năm 1987 tỉnh Hải Dương. - Bị đơn: Chị Phạm Thị Thơm – sinh năm 1994 ĐKHKTT: Thôn Hưng Hoa, xã Liên Hoà̀ tỉnh Hải Dương. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU 1. Căn cứ áp dụng pháp luật: tụng dân sự ; khoản 2 Điều 68 Bô ̣ luâ ̣t dân s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Với kết quả biểu quyết nhất trí 3/3 = 100% 2. Về việc giải quyết vụ án: Với kết quả biểu quyết nhất trí 3/3 = 100% là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2018/0001622 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Anh Đồng Minh Tiến đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Với kết quả biểu quyết nhất trí 3/3 = 100% 4. Về quyền kháng cáo: Với kết quả biểu quyết nhất trí 3/3 = 100% Nghị án kết thúc vào hồi 16 giờ 10 phút, cùng ngày, cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quy Đào Xuân Tìm | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Hạnh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Các hội thẩm nhân dân: Ông Đào Xuân Tìm và bà Nguyễn Thị Quy Tiến hành thảo luận vụ án dân sự thụ lý số: 282/2020/TLST-HNGĐ ngày ĐKHKTT, nơi cư trú : Thôn Hưng Hoà, xã Liên Hoà, huyện Kim Thành, , huyê ̣n Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú cu ối cùng: Thôn Thiên Xuân, xã Kim Tân, huyện Kim Thành, HĐXX thảo luận và quyết định hoãn phiên tòa. Phiên tòa được mở lại vào Biên bản lập xong hồi .... giờ ..... phút cùng ngày, đã đọc lại cho các thành Đỗ Thị Hạnh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Quy và ông Đào Xuân Tìm Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 282/2020/TLST-HN&GĐ ngày ĐKHKTT, nơi cư trú : Thôn Hưng Hoà, xã Liên Hoà, huyện Kim Thành, , huyê ̣n Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú cuối cùng : Thôn Thiên Xuân, xã Kim Tân, huyện Kim Thành, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 147 của Bộ luật Tố ự; Nghị quyết số: - Về hôn nhân: Cho anh Đồng Minh Tiến được ly hôn chị Phạm Thị Thơm. 3. Án phí: Anh Đồng Minh Tiến phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử Đỗ Thị Hạnh |