vanban.org

Bản án 10/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lý ThịT về việc ly hôn ông Nông QuangH. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý ThịT được ly hôn ông Nông QuangH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT TIÊN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2022/HNGĐ-ST
Ngày 21-6-2022
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Thanh Nga;

2. Bà Nguyễn Thị Mỹ.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Ông Phan Văn Sinh - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Thị T - Sinh năm 1999

Nơi cư trú: Tổ Dân Phố 4, thị trấn P, huyện C, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Nông QuangH - Sinh năm 1999

Nơi cư trú: Tổ Dân Phố 9, thị trấn P, huyện C, tỉnh Lâm Đồng.

(BàT có mặt; ôngH vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lý ThịT trình bày: BàT và ôngH đăng ký kết hôn với nhau năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện C, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Sống chung được gần một tháng hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, ôngH ham chơi không lo làm ăn dẫn đến cuộc sống vợ chồng hay xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng ông, bà đã ly thân từ cuối tháng 9 năm 2019 đến nay, bàT xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bàT và ôngH được ly hôn.

Về con chung: BàT trình bày bà và ôngH không có con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Tại biên bản xác minh ngày 15/4/2022 của Tòa án nhân dân huyện Cát Tiên tại Công an thị trấn Phước Cát thể hiện: Ông Nông QuangH có hộ khẩu thường trú tại Tổ Dân Phố 9, thị trấn P, huyện C, tỉnh Lâm Đồng, hiện nay ôngH đi làm ăn xa nhưng vẫn đi về tại địa phương.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng về giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đều tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vi phạm quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 28, 35, 36, 39, 147, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 54 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bàT được ly hôn ôngH; bàT phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Tòa án nhận định:

Về quan hệ tranh chấp: Xuất phát từ việc vợ chồng mâu thuẫn với nhau trong cuộc sống hôn nhân nên bà Lý ThịT xin ly hôn với ông Nông QuangH; vì vậy đủ cơ sở xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn là ông Nông QuangH để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai nhưng ông Nông QuangH vẫn không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông Nông QuangH theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: BàT và ôngH tự nguyện sống chung và kết hôn, được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện C đăng ký kết hôn năm 2019, đây là hôn nhân hợp pháp. BàT xin ly hôn vì lý do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, ôngH ham chơi không lo làm ăn dẫn đến cuộc sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng ông, bà đã ly thân từ cuối tháng 9 năm 2019 đến nay bàT xác định tình cảm vợ chồng không còn. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa bàT và ôngH đã xảy ra, các bên không có biện pháp nào cải thiện tình cảm vợ chồng, vợ chồng không còn quanT đến nhau, mạnh ai nấy sống như vậy mục đích hôn nhân giữa bàT và ôngH không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bàT, cho bàT và ôngH được ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: BàT, ôngH không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: BàT phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28; 35; 39, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 53 và Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lý ThịT về việc ly hôn ông Nông QuangH.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý ThịT được ly hôn ông Nông QuangH.

Về án phí: Bà Lý ThịT phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000618 ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ