vanban.org

Bản án 10/2022/DS-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Thu C.

Buộc bà Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thu C số tiền là 449.800.000 đồng (bốn trăm bốn mươi chín triệu tám trăm ngàn đồng). Khi ản án có hi u lực pháp luật, kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thu C có đơn y u cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị N không thực hi n vi c trả nợ thì bà N còn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Hồng C yêu cầu ly hôn với anh Phạm Minh D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Thu C.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2022/DS-ST
Ngày 29 - 6 - 2022
V/v “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà i n m nh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Ngộ.

Bà Thị Thanh Nhã.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thị Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Minh – Kiểm sát vi n.

Trong ngày 29 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 110/2021/TLST- DS, ngày 05 tháng 11 năm 2021 về vi c “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2022/QĐXXST- DS ngày 30 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu C, sinh năm: 1986 “có mặt”.

Cư trú tại: ấp , xã , huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1961 “có mặt”.

Cư trú tại: ấp , xã , huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phi n tòa sơ thẩm, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thu C và ị đơn là à Nguyễn Thị N cùng trình ày:

Bà N làm chủ hụi, chị C là thành viên, chị C tham gia các d y hụi của à N cụ thể như sau:

- Vào ngày 10/6/2020 bà N làm chủ d y hụi 5.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 kỳ, có 26 thành vi n, trong d y hụi này chị C tham gia 02 phần, khi chị C góp được 14 kỳ thì à N tuy n ố vỡ hụi n n ngưng khui. Chị C góp bình qu n mỗi kỳ là 3.800.000 đồng/01 phần, như vậy 14 kỳ chị C đã góp cho à N số tiền là 106.400.000 đồng (3.800.000 đồng x 02 phần x 14 kỳ).

- Vào ngày 20/6/2020 bà N làm chủ d y hụi 3.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 kỳ, có 27 thành vi n, trong d y hụi này chị C tham gia 02 phần, khi chị C góp được 14 kỳ thì à N tuy n ố vỡ hụi n n ngưng khui. Chị C góp bình qu n mỗi kỳ là 2.500.000 đồng/01 phần, như vậy 14 kỳ chị C đã góp cho bà N số tiền là 70.000.000 đồng (2.500.000 đồng x 02 phần x 14 kỳ).

- Vào ngày 25/9/2020 à N làm chủ d y hụi 3.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 kỳ, có 26 thành vi n, trong d y hụi này chị C tham gia 02 phần, khi chị C góp được 11 kỳ thì à N tuy n ố vỡ hụi n n ngưng khui. Chị C góp bình qu n mỗi kỳ là 2.500.000 đồng/01 phần, như vậy 11 kỳ chị C đã góp cho bà N số tiền là 55.000.000 đồng (2.500.000 đồng x 02 phần x 11 kỳ).

- Vào ngày 30/9/2020 bà N làm chủ d y hụi 3.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 kỳ, có 27 thành vi n, trong d y hụi này chị C tham gia 03 phần, khi chị C góp được 11 kỳ thì à N tuy n ố vỡ hụi n n ngưng khui. Chị C góp bình qu n mỗi kỳ là 2.500.000 đồng/01 phần, như vậy 11 kỳ chị C đã góp cho à N số tiền là 82.500.000 đồng (2.500.000 đồng x 03 phần x 11 kỳ).

- Vào ngày 06/02/2021 bà N làm chủ d y hụi 5.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 kỳ, có 26 thành vi n, trong d y hụi này chị C tham gia 02 phần, khi chị C góp được 06 kỳ thì à N tuy n ố vỡ hụi n n ngưng khui. Chị C góp ình qu n mỗi kỳ là 3.800.000 đồng/01 phần, như vậy 06 kỳ chị C đã góp cho bà N số tiền là 45.600.000 đồng (3.800.000 đồng x 02 phần x 06 kỳ).

- Vào ngày 19/02/2021 bà N có làm chủ d y hụi 2.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 kỳ, có 26 thành vi n, trong d y hụi này chị C tham gia 04 phần, khi chị C góp được 06 kỳ thì à N tuy n ố vỡ hụi n n ngưng khui. Chị C góp bình quân mỗi kỳ là 1.600.000 đồng/01 phần, như vậy 06 kỳ chị C đã góp cho bà N số tiền là 38.400.000 đồng (1.600.000 đồng x 04 phần x 06 kỳ).

- Vào ngày 15/5/2021 à N có làm chủ d y hụi 3.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 kỳ, có 26 thành vi n, trong d y hụi này chị C tham gia 05 phần, khi chị C góp được 03 kỳ thì à N tuy n ố vỡ hụi n n ngưng khui. Chị C góp ình qu n mỗi kỳ là 2.500.000 đồng/01 phần, như vậy 03 kỳ chị C đã góp cho à N số tiền là 37.500.000 đồng (2.500.000 đồng x 05 phần x 03 kỳ).

- Vào ngày 20/5/2021 à N có làm đầu thảo d y hụi 1.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 kỳ, có 29 thành vi n, trong d y hụi này chị C tham gia 06 phần, khi chị C góp được 03 kỳ thì à N tuy n ố vỡ hụi n n ngưng khui. Chị C góp ình qu n mỗi kỳ là 800.000 đồng/01 phần, như vậy 03 kỳ chị C đã góp cho à N số tiền là 14.400.000 đồng (800.000 đồng x 06 phần x 03 kỳ).

Như vậy, 08 d y hụi tr n chị C đã góp cho à N tổng số tiền hụi gốc là 449.800.000 đồng. Từ đó đến nay à N chưa hoàn trả số tiền nào cho chị C.

* Tại phi n tòa, chị C giữ nguy n y u cầu khởi ki n, y u cầu à N có trách nhi m hoàn trả cho chị C số tiền hụi gốc mà chị C đã góp cho à N là 449.800.000 đồng, không tính lãi. Chị C y u cầu à N trả đủ trong thời hạn 01 tháng.

* Tại phi n tòa, bà Nguyễn Thị N thống nhất hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thu C số tiền hụi gốc mà chị C đã góp cho à N là 449.800.000 đồng, không t nh lãi, nhưng à N y u cầu được trả dần mỗi tháng 15.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.

* Phát iểu của Kiểm sát vi n tham gia phi n tòa:

1. Tại phi n tòa hôm nay, đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù ao Dung phát iểu ý kiến: vi c xác định quan h pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật; Vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng d n sự.

2. Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: tại phi n tòa, nguy n đơn là chị Trần Thị Thu C y u cầu ị đơn là à Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị C số tiền hụi gốc mà chị C đã góp cho à N là 449.800.000 đồng, à N thừa nhận còn nợ chị C số tiền hụi là 449.800.000 đồng và thống nhất hoàn trả cho chị C số tiền 449.800.000 đồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 351 của Bộ luật D n sự; Điều 16, Điều 17 và Điều 24 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, i u, phường của Ch nh phủ, chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị C, uộc à N có trách nhi m hoàn trả cho chị C số tiền hụi là 449.800.000 đồng, không t nh lãi. Ri ng vi c à N yêu cầu được trả dần không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, n n không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: theo đơn khởi ki n ngày 29 tháng 10 năm 2021 của nguy n đơn chị Nguyễn Thị Thu C thì chị C ki n bà Nguyễn Thị N là ị đơn cư trú tại ấp , xã , huy n C, tỉnh Sóc Trăng, n n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về quan h pháp luật: nguy n đơn y u cầu ị đơn hoàn trả tiền hụi đã góp trong hợp đồng góp hụi, n n Hội đồng xét xử xác định là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi ” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về nội dung vụ án:

Chị Nguyễn Thị Thu C và à Nguyễn Thị N cùng trình ày: bà N làm chủ 08 d y hụi, trong 08 d y hụi này chị C đều có tham gia và chị C đã góp cho bà N tổng số tiền hụi gốc là 449.800.000 đồng, từ đó đến nay bà N chưa hoàn trả số tiền nào cho chị C, n n đ y là tình tiết chị C không phải chứng minh theo qui định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự. Như vậy, đã có đủ cơ sở xác định hi n nay bà N còn nợ chị C số tiền hụi gốc là 449.800.000 đồng.

[2.2 Xét về hình thức, nội dung và mục đ ch của hợp đồng: mặc dù hợp đồng góp hụi giữa chị Nguyễn Thị Thu C và à Nguyễn Thị N không lập thành văn ản, nhưng chị C và bà N cùng thừa nhận có hợp đồng góp hụi v i nhau, cụ thể bà N là chủ hụi, chị C là thành vi n, do đó xác định đ y là hợp đồng góp hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật D n sự; Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, i u, phường của Ch nh phủ. Chị C và à N là những người có đầy đủ năng lực hành vi d n sự, khi giao kết hợp đồng đều hoàn toàn dựa tr n cơ sở tự nguy n của các n, đối tượng giao dịch được pháp luật cho phép, hình thức, nội dung và mục đ ch của hợp đồng phù hợp v i pháp luật và không trái đạo đức xã hội, n n cần công nhận đ y là hợp đồng góp hụi hợp pháp và giải quyết hậu quả phát sinh từ hợp đồng này theo quy định tại Điều 351, Điều 385 và Điều 398 của Bộ luật D n sự; Điều 27 và Điều 37 của uật Hôn nh n và gia đình; Điều 18, Điều 23 và Điều 27 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, i u, phường của Ch nh phủ.

[2.3 Xét về y u cầu của chị Nguyễn Thị Thu C y u cầu à Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị C số tiền 449.800.000 đồng, không t nh lãi:

Giữa chị Nguyễn Thị Thu C và à Nguyễn Thị N có hợp đồng góp hụi v i nhau, à N thừa nhận hi n nay còn nợ chị C số tiền hụi gốc mà chị C đã góp cho bà N là 449.800.000 đồng.

Xét thấy: bà N là người có lỗi vì đã vi phạm ngh a vụ không giao trả lại tiền hụi mà chị C đã góp cho à N. Do đó, chị C y u cầu bà N hoàn trả cho chị C số tiền hụi gốc mà chị C đã góp cho à N là 449.800.000 đồng, không t nh lãi là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 351 của Bộ luật D n sự; Điều 18 và Điều 23 của Nghị định số: 19/2006/NĐCP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, i u, phường của Ch nh phủ, n n Hội đồng xét xử chấp nhận, xử uộc bà N có trách nhi m hoàn trả cho chị C số tiền 449.800.000 đồng.

[3 Đối v i ý kiến của à Nguyễn Thị N y u cầu được trả dần số tiền 449.800.000 đồng cho chị Nguyễn Thị Thu C ng cách mỗi tháng trả 15.000 đồng cho đến khi dứt nợ. Xét thấy y u cầu này không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, n n không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối v i đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù ao Dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Thu C, uộc à Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị C số tiền hụi mà chị C đã góp cho à N là 449.800.000 đồng. Như đã nhận định ở phần tr n, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án ph d n sự sơ thẩm: Theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an thường vụ Quốc hội thì à Nguyễn Thị N phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm là 21.992.000 đồng. Tuy nhi n, à N là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 của uật người cao tuổi, n n à N được miễn nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an thường vụ Quốc hội; chị Nguyễn Thị Thu C không phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị C số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm là 17.596.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0001710 ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tuy n quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 244, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 và Điều 471 của Bộ luật D n sự; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 18, Điều 23 và Điều 27 của Nghị định số: 19/2019/NĐCP, ngày 19 tháng 02 năm 2019 về h , hụi, i u, phường của Ch nh phủ; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội; Điều 2 của uật người cao tuổi; Điều 26 của uật Thi hành án d n sự.

Tuy n xử:

1. Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Thu C.

Buộc bà Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thu C số tiền là 449.800.000 đồng (bốn trăm bốn mươi chín triệu tám trăm ngàn đồng).

Khi ản án có hi u lực pháp luật, kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thu C có đơn y u cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị N không thực hi n vi c trả nợ thì bà N còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật D n sự năm 2015 đối v i số tiền chậm thi hành án.

2. Về án ph d n sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị N được miễn nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm; chị Nguyễn Thị Thu C không phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị C số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm là 17.596.000 đồng (mười bảy triệu năm trăm chín mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0001710 ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

3. Về quyền kháng cáo ản án: các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuy n án.

4. Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của uật Thi hành án d n sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của uật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ