vanban.org

Bản án 10/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q.

Buộc bà Nguyễn Thị H ng P và ông Ngô T n T có trách nhiệm li n ới thanh toán ngay cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q tổng số tiền n vốn và lãi là 122.016.821 (một trăm hai mươi hai triệu, không trăm mười sáu ngàn, tám trăm hai mươi mốt ng). Trong ó: Tiền n vốn gốc là 106.218.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q - Nguyễn T Hồng P, Ngô Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q.
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ Luật tố t ng dân sự; Điều 39 Bộ Luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2022/DS-ST
Ngày: 17 - 01 - 2022
V/v: Tranh ch p h p ng t n d ng

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Tiến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Văn Rỹ

2. Bà Nguyễn Thị Kim H ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Hứa H ng Đào – Thư ký của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh.

- ại diện iện ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên t a: Bà Dương Thị Thanh Nhàn – Ki m sát vi n.

Ngày 17 tháng 01 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 302/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020, về tranh ch p “H p ng t n d ng” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử số: 172/2021/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021 và Quyết ịnh hoãn phi n tòa số: 125/2021/QĐST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2021, giữa các ương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q

Địa chỉ tr sở chính: Lầu 15, Tòa nhà C, số 72-74 ường N, Phường H, Quận G, Thành phố H Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông TS; Chức danh: Tổng giám ốc là người ại diện theo pháp luật của nguy n ơn. Ông Nguyễn Thành Đ; Địa chỉ: Lầu 15, Tòa nhà C, số 72-74 ường N, Phường H, Quận G, Thành phố H Chí Minh là người ại diện theo ủy quyền của nguy n ơn (theo Gi y uỷ quyền số 07/2021/UQLM-JIVF ngày 28/01/2021).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T.

Cùng ịa chỉ: Số 39 ường Q (số cũ 39 ường vào Trung tâm Thương mại B), Phường B, Quận A, Thành phố H Ch Minh.

(Ông Nguyễn Thành Đ có mặt; Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Ngô Tấn T vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ trong h sơ, ông Nguyễn Thành Đ là người ại diện theo ủy quyền cho nguy n ơn trình bày:

Ngày 11/04/2016 bà Nguyễn Thị H ng P và ông Ngô T n T cùng ký h p ng tín d ng mua xe Ô tô trả góp số 810050000000039000; Gi y ề nghị ki m h p ng vay với Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q. Theo ó, bà P, ông T vay Công ty số tiền 346.000.000, m c ch vay: Thanh toán tiền mua xe Ô tô nhãn hiệu: Chevrolet; Số loại: Spark; Màu sơn: ỏ; Số khung: RLLMF481EGH934213; Số máy: B10D1392456KD3; Bi n số ăng ký: 51F - 402.14 theo gi y chứng nhận ăng ký xe Ô Tô số: 153268 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an Thành phố H Chí Minh c p ngày 06/4/2016 cho bà Nguyễn Thị H ng P theo H p ng mua bán xe số 167/1603 ngày 11/4/2016; Thời hạn vay là 60 tháng; Lãi su t vay: 0.958%/ tháng; Số tiền bị ơn phải thanh toán hàng tháng là 7.608.747 ng.

Đ bảo ảm cho khoản vay nêu trên bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T ã thế ch p quyền sở hữu 01 chiếc xe Ô tô nhãn hiệu: Chevrolet; Số loại: Spark; Màu sơn: ỏ; Số khung: RLLMF481EGH934213; Số máy: B10D1392456KD3; Bi n số ăng ký: 51F - 402.14 theo gi y chứng nhận ăng ký xe Ô Tô số: 153268 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an Thành phố H Chí Minh c p ngày 06/4/2016 cho bà Nguyễn Thị H ng P theo H p ng thế ch p tài sản hình thành trong tương lai ( ộng sản) số: 81005/0003-HĐTC ngày 11/4/2016, ã ư c ăng ký giao dịch bảo ảm lúc 14 giờ 45 phút ngày 12/4/2016 tại Trung tâm ăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố H Chí Minh, có số ăng ký 1209732262.

Từ ngày 04/05/2016 ến ngày 31/01/2020 bà P và ông T thanh toán cho Công ty ư c tổng số tiền là: 342.460.509 ng (trong ó vốn gốc 239.781.854 ng, lãi trong hạn 102.630.383 ng, lãi quá hạn 48.273 ng). Tuy nhiên, từ sau ngày 31/01/2020 ến nay bà P và ông T ã không tiếp t c thực hiện nghĩa v thanh toán và cố tình né tránh. Tổng dư n của bà P và ông T tính ến ngày 27/01/2021 là 122.016.821 ng. Trong ó, n vốn gốc là 106.218.146 ng, lãi trong hạn là 13.344.954, lãi quá hạn là 2.453.721 ng. Số tiền lãi nêu trên Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q chỉ tính ến ngày 27/01/2021 từ ngày 28/01/2021 ến nay Công ty không tính lãi su t ối với bị ơn).

Từ ngày bị ơn vi phạm nghĩa v thanh toán Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q ã nhiều lần liên hệ và ến nơi cư trú yêu cầu thực hiện nghĩa v trả n thì tại thời i m ó bà P, ông T vẫn cư trú tại ịa phương nhưng bị ơn cố tình trốn tránh, không h p tác và ến nay Công ty không liên lạc ư c. Hiện phía bị ơn không còn cư trú tại ịa phương, bỏ i âu không rõ mà không thông báo ịa chỉ cư trú mới cho phía Công ty. Khi bà P và ông T làm thủ t c vay tiền, Công ty ã ến nơi cư trú xác minh cư trú thì bị ơn vẫn ang cư trú tại ịa chỉ trên. Do ó, Công ty không ng ý tiến hành thủ t c thông báo trên phương tiện thông tin ại chúng về thời gian tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thời gian tham gia phiên tòa xét xử v án và ề nghị Tòa án tiếp t c giải quyết v án theo quy ịnh.

Do bị ơn vi phạm nghĩa v thanh toán nên Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T có trách nhiệm liên ới thanh toán ngay một lần tổng số tiền n vốn và lãi tính ến ngày 01/12/2021 là 122.016.821 ng. Trong ó: Tiền n vốn gốc là 106.218.146 ng và tiền lãi tính ến ngày 27/01/2021 là 15.789.675 ng (lãi trong hạn là 13.344.954, lãi quá hạn là 2.453.721 ng).

Trường h p bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T không thực hiện ầy ủ nghĩa v thanh toán khoản n nêu trên và lãi phát sinh thì Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế ch p là quyền sở hữu 01 chiếc xe Ô tô nhãn hiệu: Chevrolet; Số loại: Spark; Màu sơn: ỏ; Số khung: RLLMF481EGH934213; Số máy: B10D1392456KD3; Bi n số ăng ký: 51F - 402.14 theo gi y chứng nhận ăng ký xe Ô Tô số: 153268 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an Thành phố H Chí Minh c p ngày 06/4/2016 cho bà Nguyễn Thị H ng P theo H p ng thế ch p tài sản hình thành trong tương lai ( ộng sản) số: 81005/0003-HĐTC ngày 11/4/2016, ã ư c ăng ký giao dịch bảo ảm lúc 14 giờ 45 phút ngày 12/4/2016 tại Trung tâm ăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố H Chí Minh, có số ăng ký 1209732262 thu h i n .

Trường h p số tiền thu ư c từ bán/xử lý tài sản bảo ảm không ủ thanh toán hết khoản n thì bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T vẫn phải có nghĩa v trả hết khoản n cho Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q.

Ngân hàng chỉ yêu cầu bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T có trách nhiệm liên ới thực hiện nghĩa v trả n cho Công ty mà không yêu cầu ai khác liên ới cùng bị ơn trả n .

Bị ơn bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T ã ư c triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt n n Tòa án không thu thập ư c lời khai, không tiến hành hòa giải ư c.

Tại phi n tòa, ại diện Viện ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh phát bi u ý kiến: Quá trình giải quyết v án từ khi th lý ến xét xử Tòa án ã ch p hành úng các qui ịnh của pháp luật về tố t ng dân sự; nguy n ơn ch p hành úng pháp luật; bị ơn không thực hiện úng các quy ịnh của pháp luật. Đề nghị Hội ng xét xử ch p nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong h sơ v án ư c thẩm tra tại phiên tòa, lời phát bi u ý kiến của ại diện Viện ki m sát, Hội ng xét xử nhận ịnh:

Về tố t ng:

Căn cứ kết quả xác minh của Công an Phường B, Quận A, Thành phố H Chí Minh ngày 03/12/2020: “Bà Nguyễn Thị H ng P , sinh năm 1977 và ông Ngô T n Thái, sinh năm 1974 có ăng ký thường trú tại số 39 ường Q, Phường B, Quận A hiện nay vắng mặt tại ịa phương ( ịa chỉ cũ là: Số 39 ường vào Trung tâm Thương mạiB, Phường C, Quận A. Nhà số 39 ường Q, Phường B, Quận A ã bán và chuy n i từ tháng 6/2019, hiện nay i âu không rõ”. Đại diện nguyên ơn cũng xác ịnh hiện bà P, ông T bỏ i âu không rõ mà không thông báo ịa chỉ cư trú mới cho nguyên ơn. Do ó, Tòa án xác ịnh ịa chỉ Số 39 ường Q (số cũ 39 ường vào Trung tâm Thương mại B), Phường B, Quận A, Thành phố H Ch Minh là ịa chỉ cư trú cuối cùng của bà P, ông T giải quyết v án theo thủ t c chung theo quy ịnh tại Khoản 3 Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 hướng dẫn một số quy ịnh tại Khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ tố t ng Dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại ơn khởi kiện, quyền nộp lại ơn khởi kiện lại v án.

Tòa án ã ban hành quyết ịnh thông báo trên phương tiện thông tin ại chúng về thời gian tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa xét xử nhưng ph a nguy n ơn từ chối ăng thông báo theo yêu cầu của Tòa án và ề nghị Tòa án tiếp t c giải quyết theo quy ịnh.

Bị ơn bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T ã ư c Tòa án ã tống ạt h p lệ về thời gian tham gia phi n họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vẫn vắng mặt không có lý do n n Tòa án tiến hành ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và không tiến hành hòa giải ư c theo Điều 207 và Điều 208 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Tòa án cũng ã tống ạt h p lệ cho bị ơn về thời gian tham gia phi n tòa nhưng bị ơn vẫn vắng mặt không có lý do. Do ó, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ương sự.

Nguy n ơn chỉ y u cầu bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T có trách nhiệm li n ới thực hiện nghĩa v trả n cho Công ty mà không y u cầu ai khác li n ới cùng bị ơn trả n . Do ó, Tòa án không xác ịnh th m người tham gia tố t ng nào khác.

Về quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm quyền giải quyết v án:

Xét th y, ây là v án tranh ch p về h p ng t n d ng, do bị ơn là bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T có ịa chỉ cư trú cuối cùng tại Quận 8, Thành phố H Ch Minh nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Chí Minh theo qui ịnh tại Khoản 1 Điều 30, Điều 35 và i m a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự.

3]. Về áp d ng pháp luật dân sự: Căn cứ H p ng t n d ng mua xe Ô tô trả góp số 810050000000039000 ngày 11/4/2016; Gi y ề nghị ki m h p ng vay ư c hai bên xác lập trước ngày 01/01/2017 nhưng có nội dung và hình thức phù h p với quy ịnh của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên áp d ng quy ịnh của Bộ luật này giải quyết theo quy ịnh tại i m b Khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015.

. Về các yêu cầu của ương sự:

. Nguy n ơn y u cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T có trách nhiệm li n ới thanh toán ngay một lần tổng số tiền n vốn và lãi t nh ến ngày 01/12/2021 là 122.016.821 ng. Trong ó: Tiền n vốn gốc là 106.218.146 ng và tiền lãi t nh ến ngày 27/01/2021 là 15.789.675 ng (lãi trong hạn là 13.344.954, lãi quá hạn là 2.453.721 ng).

Hội ng xét xử nhận th y: Căn cứ H p ng t n d ng mua xe Ô tô trả góp số 810050000000039000 ngày 11/4/2016; Gi y ề nghị ki m h p ng vay do hai b n xác lập hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm iều c m của luật, không trái ạo ức xã hội. Quá trình thực hiện h p ng b n vay là bà P và ông T ã không thực hiện úng các nghĩa v ã cam kết trong h p ng, không thực hiện nghĩa v trả tiền n vốn và lãi như thỏa thuận. Do ó, Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q y u cầu bị ơn phải có trách nhiệm thanh toán số tiền còn n (trong ó lãi su t chỉ t nh ến ngày 27/01/2021, từ ngày 28/01/2021 ến nay Công ty không t nh lãi su t ối với bị ơn) là có căn cứ cần ch p nhận theo quy ịnh tại các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 467 và Điều 470 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức t n d ng; Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy ịnh của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm.

. Trường h p bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T không thực hiện ầy ủ nghĩa v thanh toán khoản n n u tr n và lãi phát sinh thì Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q có quyền y u cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế ch p là quyền sở hữu 01 chiếc xe Ô tô nhãn hiệu: Chevrolet; Số loại: Spark; Màu sơn: ỏ; Số khung: RLLMF481EGH934213; Số máy: B10D1392456KD3; Bi n số ăng ký: 51F - 402.14 theo gi y chứng nhận ăng ký xe Ô Tô số: 153268 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an Thành phố H Ch Minh c p ngày 06/4/2016 cho bà Nguyễn Thị H ng P theo H p ng thế ch p tài sản hình thành trong tương lai ( ộng sản) số: 81005/0003-HĐTC ngày 11/4/2016, ã ư c ăng ký giao dịch bảo ảm lúc 14 giờ 45 phút ngày 12/4/2016 tại Trung tâm ăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố H Ch Minh, có số ăng ký 1209732262 thu h i n .

Xét, căn cứ Điều 1 của H p ng thế ch p tài sản hình thành trong tương lai ( ộng sản) số: 81005/0003-HĐTC ngày 11/4/2016 các b n có thỏa thuận:

“1.1 Bằng h p ng này, b n thế ch p (với tư cách là b n vay) thế ch p toàn bộ tài sản n u tại Điều 2 của H p ng này

ảm bảo thực hiện nghĩa v dân sự của B n thế ch p ối với JIVF.

1.2 Nghĩa v ư c bảo ảm g m:

1.2.1 Toàn bộ các nghĩa v trả n của B n thế ch p ối với JIVF bao g m n gốc, lãi vay trong hạn, lãi quá hạn, chi ph xử lý tài sản (nếu có), tiền b i thường thiệt hại theo (nếu có), các chi ph phát sinh và các khoản phải trả khác theo quy ịnh của H p ng t n d ng ký với JIVF số 810050000000039000 ngày 11/4/2016 và các ph l c, các văn bản sửa ổi, bổ sung của h p ng số 810050000000039000, các bi n bản thỏa thuận, các cam kết khác, trong ó dư n gốc là 346,000,000 ng...”. Mặt khác, Trường h p b n bảo ảm vi phạm các nghĩa v thanh toán theo Điều 5 của H p ng thế ch p tài sản hình thành trong tương lai ( ộng sản) nêu trên thì tài sản bảo ảm ư c xử lý.

Đ ng thời, tài sản thế ch p theo Điều 2 của H p ng thế ch p tài sản hình thành trong tương lai ( ộng sản) là quyền sở hữu 01 chiếc xe Ô tô nhãn hiệu: Chevrolet; Số loại: Spark; Màu sơn: ỏ; Số khung: RLLMF481EGH934213; Số máy: B10D1392456KD3; Bi n số ăng ký: 51F - 402.14 theo gi y chứng nhận ăng ký xe Ô Tô số: 153268 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an Thành phố H Ch Minh c p ngày 06/4/2016 cho bà Nguyễn Thị H ng P ã ư c ăng ký giao dịch bảo ảm lúc 14 giờ 45 phút ngày 12/4/2016 tại Trung tâm ăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố H Ch Minh, có số ăng ký 1209732262. Như ã phân t ch n u tr n do bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T vi phạm nghĩa v thanh toán với nguy n ơn nên Công ty có quyền y u cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế ch p thu h i n . Do ó, y u cầu của Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q là có căn cứ cần ch p nhận theo quy ịnh tại các Điều 293, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 301, Điều 303, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322 và Điều 323 của Bộ luật dân sự và phù h p với ề nghị của Viện ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh. Nếu số tiền thu ư c từ bán/xử lý tài sản bảo ảm không ủ thanh toán hết khoản n thì bà P và ông T vẫn phải có nghĩa v trả hết khoản n cho Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q.

. Ý kiến phát bi u và ề nghị của ại diện Viện ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh là phù h p với nhận ịnh của Hội ng xét xử n n có căn cứ ch p nhận.

. Về án phí:

Do y u cầu của nguyên ơn ư c ch p nhận nên căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Luật phí và lệ phí; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án thì bị ơn là bà Nguyễn Thị H ng P, ông Ngô T n T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 293, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 301, Điều 303, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322 và Điều 323; Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 467, Điều 470 và Điều 688 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức t n d ng;

Căn cứ các Khoản 1 Điều 30, Điều 35, i m a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 180, i m e khoản 1 Điều 192, Điều 207, Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật tố t ng dân sự;

Căn cứ Luật ph và lệ ph ;

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 hướng dẫn một số quy ịnh tại Khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ tố t ng Dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại ơn khởi kiện, quyền nộp lại ơn khởi kiện lại v án;

Căn cứ vào các Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Căn cứ Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy ịnh của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm.

Tuy n xử:

1. Ch p nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q.

Buộc bà Nguyễn Thị H ng P và ông Ngô T n T có trách nhiệm li n ới thanh toán ngay cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q tổng số tiền n vốn và lãi là 122.016.821 (một trăm hai mươi hai triệu, không trăm mười sáu ngàn, tám trăm hai mươi mốt ng). Trong ó: Tiền n vốn gốc là 106.218.146 ng và tiền lãi t nh ến ngày 27/01/2021 là 15.789.675 ng (lãi trong hạn là 13.344.954, lãi quá hạn là 2.453.721 ng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Sau khi bà Nguyễn Thị H ng P và ông Ngô T n T thanh toán hết số tiền n vốn và lãi n u tr n thì Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q có trách nhiệm giải ch p và giao trả cho bà P và ông T bản ch nh toàn bộ các gi y tờ li n quan ến tài sản thế ch p là quyền sở hữu 01 chiếc xe Ô tô nhãn hiệu: Chevrolet; Số loại: Spark; Màu sơn: ỏ; Số khung: RLLMF481EGH934213; Số máy: B10D1392456KD3; Bi n số ăng ký: 51F - 402.14 theo gi y chứng nhận ăng ký xe Ô Tô số: 153268 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an Thành phố H Ch Minh c p ngày 06/4/2016.

K từ ngày Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q có ơn y u cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị H ng P và ông Ngô T n T không thanh toán số tiền n nêu trên thì Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q có quyền y u cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế ch p là: Quyền sở hữu 01 chiếc xe Ô tô nhãn hiệu: Chevrolet; Số loại: Spark; Màu sơn: ỏ; Số khung: RLLMF481EGH934213; Số máy: B10D1392456KD3; Bi n số ăng ký: 51F - 402.14 theo gi y chứng nhận ăng ký xe Ô Tô số: 153268 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an Thành phố H Ch Minh c p ngày 06/4/2016 cho bà Nguyễn Thị H ng P theo H p ng thế ch p tài sản hình thành trong tương lai ( ộng sản) số: 81005/0003-HĐTC ngày 11/4/2016, ã ư c ăng ký giao dịch bảo ảm lúc 14 giờ 45 phút ngày 12/4/2016 tại Trung tâm ăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố H Ch Minh, có số ăng ký 1209732262 thu h i tổng số tiền n vốn, lãi.

Nếu số tiền thu ư c từ bán/xử lý tài sản bảo ảm không ủ thanh toán hết khoản n thì bà Nguyễn Thị H ng P và ông Ngô T n T vẫn phải có nghĩa v trả hết khoản n cho Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q.

K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho ến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t các b n thỏa thuận trong h p ng t n d ng nhưng phải phù h p với quy ịnh của pháp luật.

2. Án ph dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H ng P và ông Ngô T n T phải chịu số tiền là 6.100.841 ng.

Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn một thành vi n Q là 2.853.225 ng tiền tạm ứng án ph dân sự ã nộp theo bi n lai thu số AA/2019/ 0044495 ngày 04/11/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố H Ch Minh.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Thời hạn kháng cáo ối với bản án là 15 ngày, k từ ngày tuy n án; ối với ương sự, ại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do ch nh áng thì thời hạn kháng cáo ư c t nh từ ngày họ nhận ư c bản án hoặc bản án ư c ni m yết.

4. Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 ( ã sửa ổi, bổ sung năm 2014) thì người ư c thi hành án dân sự; Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ( ã sửa ổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ( ã sửa ổi, bổ sung năm 2014)./.

Cỡ chữ