vanban.org

Bản án 10/2021/NGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 56; Điều 82, 83, 84, 85 của Luật ôn nhân và

gia đình; căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 tụng dân sự, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu ly hôn anh K"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 56; Điều 82, 83, 84, 85 của Luật ôn nhân và
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 10/2021/NGĐ-ST

Ngày: 10/08/2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN ĐẮK GLONG TỈN ĐẮK NÔNG V/ tranh chấp ề ly hôn, nuôi con NHÂN D NH NƯỚC C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN ĐẮK GLONG

- hành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: ông Võ Văn Vinh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông K’Bar. 2. Ông Phạm Xuân Đức. - hư ký phiên tòa: ông Nông Đình Chiến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà: bà Lang Thị Tố - Kiểm sát viên. Ngày 10 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 02/2021/TLST- NGĐ, ngày 05-01-2021 về việc “Tranh chấp ề hôn nhân à gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2021/QĐXXST- DS, ngày 01-7-2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2021/QĐST- NGĐ ngày 20-7-2021 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: chị ’D, sinh năm 1991; địa chỉ: thôn M, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; có mặt. 2. Bị đơn: anh K’T, sinh năm 1981; địa chỉ: thôn M, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; có mặt.

N I DUNG VỤ ÁN: Nguyên đơn H’D trình bày: chị và anh K’T quen nhau do mai mối, sau đó kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông vào ngày 12-01-2009. Cuộc sống chung ban đầu hạnh phúc. Năm 2015, kinh tế gia đình khó khăn ph i vay mượn tiền nên vợ chồng mâu thuẫn và sống ly thân. Chị xác định tình c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu: - Về quan hệ hôn nhân: xin được ly hôn với anh K’T. - Về con chung: chị ’D và anh K’T có 02 người con chung là K’T1, sinh ngày 20-01-2009 và K’T2, sinh ngày 05-7-2012, hiện đang ở với nguyên đơn. Khi ly hôn, chị ’D yêu cầu trực tiếp nuôi hai cháu và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. - Về tài s n chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Bị đơn K’T trình bày: anh K’T thừa nhận đã ly thân với chị ’D theo phong tục tập quán địa phương từ năm 2020, nên chị ’D xin ly hôn anh K’T đề nghị Tòa án “phạt ạ”, không đồng ý ly hôn và yêu cầu chị ’D bồi thường. Về con chung: anh và chị ’D có hai con chung, nếu ly hôn anh K’T yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung là K’T1, sinh ngày 20-01-2009 và K’T2, sinh ngày 05-7-2012, không yêu cầu chị ’D cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung, nợ chung: không có và không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn không đồng ý với ý kiến của nguyên đơn. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến với các nội dung: - Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, ội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa của nguyên đơn, bị đơn đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. - Về nội dung: đề nghị ội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về quan hệ hôn nhân: chị ’D được ly hôn với anh K’T; về con chung: đề nghị ội đồng xét xử xem xét nguyện vọng của các con

theo quy định của pháp luật; về tài s n chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu nên không đề cập. NHẬN ĐỊNH CỦ TÒ ÁN: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà, ội đồng xét xử

nhận định:

[1] Về thẩm quyền gi i quyết ụ án à quan hệ pháp luật tranh chấp: chị ’Duyên yêu cầu Tòa án gi i quyết vấn đề ly hôn và nuôi con với anh K’Tộch; nguyên đơn và bị đơn có đăng ký kết hôn nên quan hệ pháp luật là "Tranh chấp ề ly hôn à nuôi con"; bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Xét yêu cầu của nguyên đơn, thấy rằng: - Về quan hệ hôn nhân: chị ’D và anh K’T kết hôn tự nguyện, không bị ép buộc, đăng ký kết hôn vào ngày 12-01-2009 tại UBND xã Q, huyện Đ là hợp pháp. Do anh mâu thuẫn gia đình, tính tình không hợp, chị ’D và anh K’T sống ly thân từ năm 2015, điều này thể hiện cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị ’D là có căn cứ theo kho n 1 Điều 56 của Luật ôn nhân và gia đình. -Về con chung: chị ’D và anh K’T có 02 người con chung là K’T1, sinh ngày 20-01-2009 và K’T2, sinh ngày 05-7-2012, hai cháu đang ở với nguyên đơn và còn nhỏ, cần sự chăm sóc của người mẹ nên giao cho chị ’D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi là có căn cứ. - Về cấp dưỡng nuôi con: chị ’D không yêu cầu nên anh K’T không ph i cấp dưỡng nuôi con. -Về tài s n chung, nợ chung: không yêu cầu gi i quyết nên không đề cập. [3] Về án phí: nguyên đơn ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

[4] Về quyền kháng cáo: đương sự được quyền kháng cáo b n án theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng kho n 1 Điều 56; Điều 82, 83, 84, 85 của Luật ôn nhân và gia đình; căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, điểm b kho n 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị ’D. 1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị ’D được ly hôn với anh K’T. 1.2. Về con chung: giao hai cháu K’T1, sinh ngày 20-01-2009 và K’T2, sinh ngày 05-7-2012 cho chị ’D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con; không ai được c n trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom, để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: anh K’T không ph i cấp dưỡng nuôi con. 1.4. Về tài s n chung, nợ chung: không gi i quyết. 2. Về án phí: Căn cứ kho n 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị ’D ph i chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị ’D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005784, ngày 05-01-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ; chị ’D đã nộp xong án phí.

3. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ