- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Công ty cổ phần bê tông H; Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng A; TTMBHH"
- Tòa quyết gì? 1 Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Bê Tông H đối với Công ty cổ phần đầu t x y dựng A .
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮCTỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10 /2021/KDTM-ST Ngày: 19/5/2021 V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngu n Th Chi;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguy n Tạo Giáp, Ông Nguy n Hữu Lan;
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Linh – Th k t a án nh n d n qu n B c T iêm
Ngày 19 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Toà án nh n d n qu n B c T iêm, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh th ơng mại thụ l số: 07/2021/TLST-KDTM ngày 26/02/2021 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 49/2021/QĐXXST-KDTM ngày 29 /4/2021 giữa các đ ơng sự:
1.Ngu ên đơn: Công t cổ phần bê tông H;
Địa ch : ô 2 đ ng 23B, thôn C, xã T, huyện Đ, TP Hà Nội
-Ng i đại diện theo pháp lu t: Ông Nguyễn Đức H - Chức danh: Chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc Ng i đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Ph ơng T – Tr ởng ph ng hành chính (theo văn bản ủy quyền ngày 20/10/2020). 2. Bị đơn: Công t cổ phần đầu tƣ và xâ dựng A;
Địa ch trụ sở: Tầng 3, tháp 1 T a N04B, ph ng X, qu n B, TP Hà Nội
Đại diện theo pháp lu t: Ông Trần Trung H- Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đăng Q- Kế toán tr ởng (Văn bản ủy quyền ngày 15/3/2021)
(Các đương sự đều có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngà và trong các lời khai, đại diện ngu ên đơn trình bày:
Tháng 6/2019 Công ty Cổ phần Bê Tông H k kết hợp đồng hợp kinh tế số: 2706/2019/ACE6.VN-HT/V NSM RT đ ợc k kết bởi và Công ty cổ phần đầu t x y dựng A về việc: Cung cấp bê tông th ơng phẩm (BTTP) cho dự án “Nhà sản xuất thiết bị điện tử đầu cuối thông minh – Vinasmart giai đoạn 2 tại Khu công nghệ cao L.
Tổng giá trị hợp đồng đã thực hiện là 3 247 077 500 đồng. nay nguyên đơn yêu cầu Công ty cổ phần đầu t x y dựng A thanh toán cho nguyên đơn số tiền mua hàng c n nợ là: 2.247.077.500 đồng .Và số tiền lãi quá hạn tính đến ngày 15/10/2020 là: 195.996 .000 đồng Sau đó Công ty cổ phần đầu t x y dựng A đã thanh toán cho công ty cổ phần bê tông H số tiền 700 000 000 đồng vào các ngày 16/11/2020 : 200 000 000 đồng, ngày 24/12/2020 : 200 000 000 đồng ngày 27/01/2021 : 200 000 000 đồng và ngày 10/3/2021 : 100 000 000 đồng
Nay nguyên đơn buộc Công ty cổ phần đầu t x y dựng A thanh toán cho nguyên đơn số tiền mua hàng là: 1.547.077.500 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi bẩy triệu, không trăm bẩy mươi bẩy nghìn, năm trăm đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 19/5/2021 là: 274.014.000 đồng (Hai trăm bảy mươi tư triệu, không trăm mười bốn nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là: 1.821.091.500 (Một tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm đồng) . Buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền lãi quá hạn đến ngày thanh toán hết công nợ
Đại diện theo ủ qu ền của bị đơn trình bày : Tháng 6/2019 Công ty Cổ phần Bê Tông H k kết hợp đồng hợp kinh tế số: 2706/2019/ CE6 VN-HT/V NSM RT đ ợc k kết bởi và Công ty cổ phần đầu t x y dựng A về việc: Cung cấp bê tông th ơng phẩm (BTTP) cho dự án “Nhà sản xuất thiết bị điện tử đầu cuối thông minh – Vinasmart giai đoạn 2 tại Khu công nghệ cao L Tổng giá trị hợp đồng đã thực hiện là 3 247 077 500 đồng, tổng giá trị A đã thanh toán cho công ty H tính đến 17/3/2021 là 1 700 000 000 đồng, giá trị c n nợ đến 17/3/2021 là 1 547 077 500 đồng Bị đơn không chấp nh n nợ lãi vì trong hợp đồng không quy định
Hiện tại bị đơn đang gặp khó khăn nên đã có công văn gửi nguyên đơn nêu rõ cam kết sẽ thanh toán 01 tháng t 100 000 000 đồng đến 200 000 000 đồng cho đến khi hết công nợ
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền mua hàng là: 1.547.077.500 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi bẩy triệu, không trăm bẩy mươi bẩy nghìn, năm trăm đồng) và số tiền lãi ch m trả tính đến ngày 19/5/2021 là: 274.014.000 đồng (Hai trăm bảy mươi tư triệu, không trăm mười bốn nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là: 1.821.091.500 (Một tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm đồng) . Đề nghị bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền lãi quá hạn đến ngày thanh toán hết công nợ Tr ng hợp bị đơn thanh toán hết số tiền nợ gốc cho nguyên đơn trong một lần thì nguyên đơn không yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi đối với yêu cầu khởi kiện
- Bị đơn đề nghị thanh toán số nợ gốc 1.547.077.500 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi bẩy triệu, không trăm bẩy mươi bẩy nghìn, năm trăm đồng) mỗi tháng t 100 000 000 đồng đến 200 000 000 đồng cho đến khi hết công nợ vì bị đơn không có khả năng thanh toán số nợ gốc một lần vì công ty đang rất khó khăn về tài chính Bị đơn cũng không đồng ý thanh toán khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc vì l do trong điều khoản của hợp đồng không quy định Đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp lu t giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh lu n công khai tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n định:
Về tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các tài liệu chứng cứ do các bên đ ơng sự cung cấp xác định đ y là vụ án kinh doanh th ơng mại tranh chấp về Hợp đồng mua bán hàng hóa Bị đơn Công ty cổ phần đầu t x y dựng A có địa ch đăng k kinh doanh tại ph ng Xu n Tảo , qu n B c T iêm, thành phố Hà Nội Vì v y, T a án nh n d n qu n B c T iêm thụ l giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền đ ợc quy định tại điều 30; điểm b khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 2015
Căn cứ Điều 21 Bộ lu t Tố tụng d n sự thì vụ án này không có sự tham gia của Viện kiểm sát nh n d n qu n B c T iêm, thành phố Hà Nội do T a án không tiến hành thu th p tài liệu , chứng cứ
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án do nguyên đơn và bị đơn cung cấp và quá trình tranh tụng công khai tại phiên tòa thì : Tháng 6/2019, Công ty Cổ phần Bê Tông H k kết hợp đồng hợp kinh tế số: 2706/2019/ACE6.VN-HT/VINSMART với Công ty cổ phần đầu t x y dựng A về việc: Cung cấp bê tông th ơng phẩm (BTTP) cho dự án “Nhà sản xuất thiết bị điện tử đầu cuối thông minh – Vinasmart giai đoạn 2 tại Khu công nghệ cao L.Tổng giá trị hợp đồng đã thực hiện là 3 247 077 500 đồng, tổng giá trị A đã thanh toán cho công ty cổ phần Bê Tông H tính đến 17/3/2021 là 1 700 000 000 đồng . Trong các buổi h a giải tại T a án đại diện ủy quyền của hai bên đều xác nh n số d nợ hiện nay là: 1.547.077.500 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi bẩy triệu, không trăm bẩy mươi bẩy nghìn, năm trăm đồng).Nợ gốc theo đơn khởi kiện là 2.247.077.500 đồng đồng tr đi số tiền nợ gốc bị đơn đã trả cho nguyên đơn tổng cộng 700.000.000 đồng, còn lại 1.547.077.500 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi bẩy triệu, không trăm bẩy mươi bẩy nghìn, năm trăm đồng). Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền mua hàng c n nợ là: 1.547.077.500 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi bẩy triệu, không trăm bẩy mươi bẩy nghìn, năm trăm đồng và số tiền lãi ch m trả tính đến ngày 19/5/2021 là: 274.014.000 đồng (Hai trăm bảy mươi tư triệu, không trăm mười bốn nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là: 1.821.091.500 (Một tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm đồng).
Xét thấy đồng hợp kinh tế số: 2706/2019/ CE6 VN-HT/VINSMART có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp lu t. Quá trình ký hợp đồng các bên hoàn toàn tự nguyện và không có ý kiến gì về hợp đồng đã k kết Do đó đồng hợp kinh tế số: 2706/2019/ CE6 VN-HT/VINSMART là hợp pháp có giá trị thực hiện đối với các bên Các bên cũng đã k các biên bản đối chiếu công nợ và chốt số nợ gốc còn lại của hợp đồng là 1 547 077 500 đồng . Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 50 Lu t Th ơng mại buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn thiếu là 1 547 077 500 đồng .
Về tiền lãi do ch m trả: Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi tính t ngày 30/8/2019 đến ngày xét xử trên số d nợ gốc với mức lãi suất 7,5%/năm, tổng cộng là 274 014 000 đồng . Nh n thấy thỏa thu n trong Điều 4.1 của hợp đồng : „Trong vòng 30 ngày kể t ngày nh n đ ợc hóa đơn giá trị gia tăng và hồ sơ thanh toán , có trách nhiệm thanh toán 80% giá trị bê tông và các dịch vụ khác … 20% c n lại cộng vào lần thanh toán kế tiếp…” vì v y căn cứ Điều 55, Điều 306 Lu t th ơng mại năm 2005, cách tính tiền lãi ch m trả của nguyên đơn là có cơ sở chấp nh n Đối với mức lãi suất 7,5%/năm là phù hợp Điều 306 Lu t Th ơng mại và Điều 468 Bộ lu t Dân sự nên công nh n. T phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử ch chấp nh n yêu cầu tính lãi của nguyên đơn tính đến ngày 19/5/2021 là 274 014 000 đồng .
Về án phí: Căn cứ Lu t phí và lệ phí 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội . Bị đơn phải chịu án phí đối với số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức nộp án phí T a án là 66 632 700 đồng. Nguyên đơn đ ợc hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50 000 000 đồng.
Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền kháng cáo theo quy định tại điều 271 và điều 273 Bộ lu t tố tụng d n sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ : khoản 2 Điều 21 ; khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147 ; Điều 271; Điều 273 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 2015 Điều 36, Điều 50, Điều 306 Lu t Th ơng mại; Điều 430; Điều 433; Điều 440, Điều 468 Bộ lu t D n sự năm 2015 Căn cứ khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội
Xử:
1 Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Bê Tông H đối với Công ty cổ phần đầu t x y dựng A .
Buộc Công ty cổ phần đầu t x y dựng A phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Công ty Cổ phần Bê Tông H số tiền nợ là : 1 547 077 500 đồng và tiền lãi tính đến ngày 19/5/2021 là : 274 014 000 đồng Tổng cộng cả gốc và lãi là: 1.821.091.500 (Một tỷ, tám trăm, hai mươi mốt triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm đồng) .
Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t và có đơn yêu cầu thi hành án của ng i đ ợc thi hành án, ng i phải thi hành án không thanh toán số tiền trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền ch a thanh toán theo mức lãi suất cơ bản do ng n hàng nhà n ớc quy định t ơng ứng với th i gian ch m thi hành án.Tr ng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
3 Về án phí kinh doanh th ơng mại sơ thẩm : Công ty cổ phần đầu t x y dựng A phải chịu án phí kinh doanh th ơng mại sơ thẩm là 66 632 700 đồng ( Sáu mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, bảy trăm đồng). Công ty Cổ phần Bê Tông H đ ợc trả lại số tiền tạm ứng án phí là 50.000.000 đồng ( Năm mươi triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 4216 ngày 25/02/2021 đã nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự qu n B c T iêm, thành phố Hà Nội
4 Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND Thành phố HN; - VKS B c T Liêm, VKS Hà Nội; - Chi cục Thi hành án B c T Liêm; - Các đ ơng sự; - u hồ sơ; | Ngu n Th Chi |