- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2021/HNGĐ Ngày: 03/2/2021 V/v: Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HUYỆN D K - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Hùng Cường
Ông Nguyễn Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Đình Vân Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D K, tỉnh Khánh Hòa tham gia
phiên toà: Ông Huỳnh Tấn Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện huyện D K,
tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
376/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/12/2020 và Quyết
định hoãn phiên tòa số: 03/2021/QĐST-HNGĐ ngày 18/01/2021 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Tr
Sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 6 Trần Quý C, phường Vạn Th, N T, Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện nay: 144 Q L 1A, Dốc D, thôn L S, xã Vĩnh L, N T, Khánh Hòa;
có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ
Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Phú Khánh Tr, xã Diên T, D K, Khánh Hòa; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/8/2020, các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Thu Tr trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã Diên T vào năm 2011. Trong quá trình chung sống
thời gian đầu có hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan
điểm trong cuộc sống và trong cách dạy dỗ con cái. Ông Đ không lo làm ăn, không
có trách nhiệm lo cho gia đình, mọi việc để mình bà gánh vác đã vậy còn gây ra nợ
nần. Bà không thể tiếp tục chung sống với một người không có trách nhiệm như vậy được nữa nên bà về nhà cha mẹ sống đến nay đã 03 năm. Từ đó mỗi người lo cuộc sống riêng của mình. Bà có thông báo cho ông Đ biết việc bà làm đơn khởi kiện xin ly hôn nhưng ông Đ nói không quan tâm, tùy bà quyết định. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông Đ, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được nữa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Vợ chồng bà có 02 con chung là Nguyễn Lê H Th, sinh ngày
21/02/2012 và Nguyễn Lê Th Ý, sinh ngày 11/10/2013; hiện con đang sinh sống với bà. Trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn thì bà có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không đến Tòa án làm việc, không có lời khai.
- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện D K, tỉnh Khánh Hòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật, bị đơn không có lời khai, không đến Tòa án làm việc.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82,
83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Thu Tr đối với ông Nguyễn Văn Đ. Giao con chung Nguyễn Lê H Th, sinh ngày 21/02/2012 và Nguyễn Lê Th Ý, sinh ngày 11/10/2013 cho bà Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ghi nhận việc bà Tr không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Tr xác định vợ chồng bà không có tài sản chung và nợ chung nên không xét. Bà Tr phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn Đ tự
nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Diên T, huyện D K và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 28/2011 vào ngày 18/7/2011 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Bà Tr xác định trong thời gian chung sống giữa bà và ông Đ thường xuyên
xảy ra mâu thuẫn dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc và không thể hàn gắn được; hiện tại, bà không còn tình cảm với ông Đ; không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân. Bà Tr và ông Đ không còn chung sống với nhau đã 03 năm, mỗi người tự lo cho cuộc sống riêng của mình. Quá trình giải quyết vụ án, ông Đ đã được
Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa án để làm việc điều này thể hiện
ông Đ có thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến quan hệ vợ chồng, không muốn hàn
gắn đoàn tụ. Như vậy, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Tr và ông Đ đã
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn
nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp
nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn.
. Về con chung: Bà Tr và ông Đ có 02 con chung là Nguyễn Lê H Th,
sinh ngày 21/02/2012 và Nguyễn Lê Th Ý, sinh ngày 11/10/2013. Hiện tại, cháu
Th và cháu Ý đang sinh sống với bà Tr, nguyện vọng muốn được ở với mẹ và bà
Tr có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, xét thấy cần giao
con chung cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của con
chung và phù hợp quy định pháp luật. Ghi nhận việc bà Tr tự nguyện không yêu
cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Thu Tr xác định vợ chồng
không có tài sản chung, không có nợ chung nên không giải quyết. Do bị đơn ông
Nguyễn Văn Đ chưa có lời khai về vấn đề này nên nếu sau này đương sự có yêu
cầu sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
. Về án phí: Bà Lê Thị Thu Tr phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ
thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà
Lê Thị Thu Tr được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.
2. Về con chung:
Giao con chung Nguyễn Lê H Th, sinh ngày 21/02/2012 và Nguyễn Lê Th
Ý, sinh ngày 11/10/2013 cho bà Lê Thị Thu Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục. Ghi nhận việc bà Lê Thị Thu Tr tự nguyện không yêu cầu ông
Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con. Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung, không ai được cản trở.
Quá trình nuôi dưỡng con chung, bà Lê Thị Thu Tr, ông Nguyễn Văn Đ có
quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi
con sau ly hôn; thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Bà Lê Thị Thu Tr phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Tr đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001850 ngày 16/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D K - tỉnh Khánh Hòa. Bà Tr đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND xã Diên T, D K (nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 18/7/2011); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |