vanban.org

Bản án 10/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căm cứ điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về"hôn"nhân:"Xử, chị Trần Thị V được ly hôn với anh Trần Đức T. Về"con"chung: Giao cháu Trần Minh Tu, sinh ngày 09/11/2013 cho chị Trần Thị V được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Tùng trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Minh T, sinh ngày 12/01/2011 cho Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị V và Anh Trần Đức T"
  • Tòa quyết gì? Căm cứ điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2021/HNGĐ-ST
Ngày 20 - 4 - 2021
Về việc:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông: Cù Văn Minh

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

Ông: Phùng Ngọc Tuấn

Ông: Bùi Văn Giang.

-"Thư"ký"phiên"tòa:"Ông Doãn Khắc Tứ, Thư ký -Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H.

-"Đại"diện"Viện"Kiểm"sát"nhân"dân"huyện"V,"tỉnh"H."tham"gia"phiên"tòa: Ông Nguyễn Hồng Quân - Kiểm sát viên.

Ngày 09-4-2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 190/2020/TLST-HNGĐ, ngày 24 - 11 - 2020 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 24-3-2021, giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn Bắc Xum, xã Minh T, huyện V, tỉnh H;

Bị"đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Thôn Bắc Xum, xã Minh T, huyện V, tỉnh H;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai xin ly hôn đề ngày 11-11- 2020 và quá trình tố tụng giải quyết tại Tòa án, nguyên đơn chị Trần Thị V trình bày: Chị với anh Trần Đức T có tìm hiểu và đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 16/8/2011 tại UBND xã Minh T, huyện V, tỉnh H. Quá trình chung sống với nhau thời gian đầu được hạnh phúc được khoảng hai năm sau thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân do tính tình không hợp và bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, anh T không chịu khó làm ăn và quan tâm đến gia đình vợ con, vì vậy vợ

1 chồng cho nên thường xuyên xảy ra đánh, cãi chửi nhau, mặc dù hai bên gia đình và thôn bản cũng đã khuyên bảo nhưng cuộc sống nhưng anh T cũng không thay đổi và cải thiện, khắc phục được. Chị đã phải bỏ nhà ra đi và sống ly thân với anh T kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2021 cho đến nay và không quay trở về chung sống với nhau, giữa vợ chồng chị cũng không còn ai quan tâm đến nhau nữa. Thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được chị đã làm đơn khởi kiện và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Đức T để mỗi người có cuộc sống riêng sau này.

Về con chung: Vợ chồng chị có hai con chung tên cháu là Trần Minh T, sinh ngày 12/01/2011 và cháu Trần Minh Tu, sinh ngày 09/11/2013. Ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Minh Tu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và giao cháu Trần Minh T, sinh ngày 12/01/2011 cho anh Trần Đức T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, hai bên không yêu phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản tự khai và quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn anh Trần Đức T trình bày: Anh và chị Trần Thị V có tìm hiểu và đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 16/8/2011 tại UBND xã Minh T, huyện V, tỉnh H. Trước khi kết hôn có được tìm hiểu nhau. Sau kết hôn chung sống hạnh phúc với nhau đến năm 2020 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm sống không có tiếng nói chung trong việc nuôi dạy con cái và làm ăn kinh tế, đến đầu năm 2021 sau khi xảy ra cãi chửi nhau chị Viên đã bỏ nhà đi và sống ly thân với anh kể từ đó cho đến nay giữa anh chị không còn ai quan tâm đến nhau nữa. Nay chị Trần Thị V là đơn xin ly hôn với anh, không nhất trí với lý do vì chị Viên đơn phương ly hôn, chưa có ý kiến của anh trước khi làm đơn ly hôn, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Về con chung: Vợ chồng anh có hai con chung tên cháu là Trần Minh T, sinh ngày 12/01/2011 và cháu Trần Minh Tu, sinh ngày 09/11/2013. Nếu phải ly hôn anh đề nghị Tòa án cho được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Minh T cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V:

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập tài liệu, chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng thời hạn nội dung thẩm quyền, tư cách tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự thủ tục đối với phiên tòa dân sự đảm bảo đúng theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 48, Điều 68, Điều

2 93,97, Điều 196, 198 và Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng tại Tòa án quy định tại Điều 70,71 và Điều 234 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, do sức khỏe không đảm bảo, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, còn cố tình vắng mặt tại các lần triệu tập đến phiên tòa của Tòa án, quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Quan"điểm"giải"quyết"vụ"án:"

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Xử cho chị Trần Thị V được ly hôn anh Trần Đức T.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử Giao cháu Trần Minh Tu, sinh ngày 09/11/2013 cho chị Trần Thị V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Minh T, sinh ngày 12/01/2011 cho anh Trần Đức T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom, thay đổi quyền nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị V phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Về quyền kháng cáo: Theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

"[1]"Về"tố"tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị V khởi kiện về việc yêu cầu đề nghị xin được ly hôn với bị đơn anh Trần Đức T đã được Tòa án thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã xác định tư cách của các bên đương sự, tiến hành lấy lời khai, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải nhưng không thành. Tòa án đã ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định và thông báo, triệu tập phiên tòa gửi hợp lệ cho các đương sự theo trình tự thủ tục tố tụng. Qua các lần xét xử sơ thẩm, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt và không rõ lý do. Vì vậy, Tòa án đã xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 và Điều 228 luật tố tụng dân sự.

"Về"hôn"nhân: Chị Trần Thị V và anh Trần Đức T kết hôn trên cơ sở tự nguyện không bị ép buộc, có đăng ký kết hôn vào ngày 16/8/2011 tại UBND xã Minh Tân, huyện V, tỉnh H là hôn nhân hợp pháp, đúng theo quy định của pháp

3 luật. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 02 (hai) năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống trong cuộc sống hàng ngày, anh T không có trách nhiệm cùng với chị Viên xây làm ăn dựng gia đình, cuộc sống không hòa thuận cho nên vợ chồng thường xuyên xảy ra xúc phạm và đánh chửi nhau, mặc dù chị cùng với hai bên gia đình và thôn bản đã khuyên bảo nhưng anh T cũng không thay đổi. Thấy tình mâu thuẫn tình cảm vợ chồng ngày càng xảy ra trầm trọng và không thể hàn gắn được, vì vậy chị Trần Thị V làm đơn yêu cầu đến Tòa án và đề nghị án giải quyết xin được ly hôn anh Trần Đức T là có cơ sở.

Theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình:

"1."Vợ"chồng"có"nghĩa"vụ"thương"yêu,"chung"thủy,"tôn"trọng,"quan"tâm,"chăm" sóc,"giúp"đỡ"nhau;"cùng"nhau"chia"sẻ,"thực"hiện"các"công"việc"trong"gia"đình."

"2."Vợ"chồng"có"nghĩa"vụ"chung"sống"với"nhau,"trừ"trường"hợp"vợ"chồng"có" thỏa"thuận"khác"hoặc"do"yêu"cầu"của"nghề"nghiệp,"công"tác,"học"tập,"tham"gia"các" hoạt"động"chính"trị,"kinh"tế,"văn"hóa,"xã"hội"và"lý"do"chính"đáng"khác”."

Xét thấy mâu thuẫn về tình cảm của hai vợ chồng chị Trần Thị V và anh Trần Đức T ngày càng xảy ra trầm trọng và mục đích hôn nhân không thể hàn gắn khắc phục được, chị Viên và anh T cũng đã sống ly thân mỗi người một nơi từ tháng 2 năm 2021 đến nay, giữa anh, chị không còn ai quan tâm, chăm sóc đến nhau, Tòa án đã tiến hành hòa giải giữa các bên nhưng vẫn không thành, chị Trần Thị V vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị xin được ly hôn với anh Trần Đức T. Tại phiên Tòa anh Trần Đức T cố tình vắng mặt không có lý mặc dù đã được Tòa án giấy triệu tập hợp lệ và thông tin trực tiếp đến cho anh theo quy định. Xét lý do của bị đơn anh Trần Đức T, anh cho rằng chị Trần Thị V chỉ đơn phương ly hôn với anh, không được thông qua ý kiến của anh trước khi chị làm đơn khởi kiện ly hôn đến Tòa án, nên anh không nhất trí ly hôn với chị Viên. Hội đồng xét xử xét thấy lý do của anh Trần Đức T không có cơ sở bởi vì giữa anh với chị Trần Thị V đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, chị Viên đã phải bỏ nhà thuê chỗ ở khác để sinh sống, quá trình sống ly thân giữa anh với chị Viên cũng không thể cải thiện được cuộc sống hạnh phúc gia đình, các bên cũng không còn quan tâm, chăm sóc đến nhau. Do đó:

Căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử xét thấy nguyện vọng của chị Trần Thị V đơn phương ly hôn với anh Trần Đức T là có cơ sở. "

"Về"nuôi"con"chung: Vợ chồng chị Trần Thị V và anh Trần Đức T có hai con chung tên cháu là Trần Minh T, sinh ngày 12/01/2011 và cháu Trần Minh Tu, sinh ngày 09/11/2013. Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến khi hòa giải, xét xử các bên đều có nguyện vọng đối với việc nhận nuôi con chung. Chị Trần Thị V có nguyện vọng được nuôi cháu Trần Minh Tu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và anh Trần Đức T có nguyện vọng được nuôi cháu Trần Minh T, sinh ngày 12/01/2011 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, hai bên không yêu phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật. Các bên đương sự có quyền khởi kiện bằng vụ án khác về quyền nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

4

Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu được nuôi con chung các bên là thực tế phù hợp quy định của pháp luật và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của bố, mẹ trong việc nuôi con sau khi ly hôn, nên cần tôn trọng nguyện vọng của các bên đương sự quy định tại Điều 81; 82 và Điều 83 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

"Về"tài"sản"chung,"công"nợ"chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết. Do vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

"Về"án"phí: Chị Trần Thị V phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

"Vì"các"lẽ"trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57 Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căm cứ điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về"hôn"nhân:"Xử, chị Trần Thị V được ly hôn với anh Trần Đức T.

Về"con"chung: Giao cháu Trần Minh Tu, sinh ngày 09/11/2013 cho chị Trần Thị V được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Tùng trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Minh T, sinh ngày 12/01/2011 cho Trần Đức T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Tuấn trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền được thăm nom con theo quy định của pháp luật.

Về"án"phí: Chị Trần Thị V phải chịu 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Viên đã nộp đủ theo biên lai số 01574 ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.

Quyền"kháng"cáo: Chị Trần Thị V và anh Trần Đức T, vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Viện kiểm sát có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Trường"hợp"Quyết"định"này"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"thi" hành"án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự" có"quyền"thỏa"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,"Điều"7,"7a"và"Điều"9" Luật"thi"hành"án"dân"sự;"thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại" Điều"30"Luật"thi"hành"án"dân"sự./.

5

Các thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phùng Ngọc Tuấn

Bùi Văn Giang

Cù Văn Minh Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ

- TAND tỉnhHà Giang;

THẨM

- VKSND huyện Vị Xuyên;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- Các đương sự;

- UBND xã Minh Tân,H.Vị Xuyên;

- Chi cục THA huyện Vị Xuyên;

- Lưu HS-VP.

6

Cù Văn Minh

7

Cỡ chữ