vanban.org

Bản án 10/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Mỹ H

Về hôn nhân: Cho chị Võ Thị Mỹ H được ly hôn với anh Nguyễn Chí D. Về con chung: Chị Võ Thị Mỹ H khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranhc hấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Mỹ H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 22-11-2021
Về tranh chấp ly hôn,

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Long

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Bé

Bà Lê Thị Cúc Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Thị Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

Ngày 22 tháng 11 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 19/2021/TLST- HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2021, về “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2021/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Mỹ H, sinh năm 1984 (có đơn yêu cầu giải quyết mặt)

Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện T, tỉnh T;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Chí D, sinh năm 1984 (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện T, tỉnh T;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08/10/2021 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, chị Võ Thị Mỹ H trình bày: Vào năm 2011, chị và anh Nguyễn Chí D xác lập quan hệ vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 30/5/2011 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Trong quá trình chung sống chị và anh D không có con chung. Tài sản chung và nợ chung không có

Nguyên nhân mâu thuẫn: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau khoảng 01 tháng thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, chị H về nhà cha mẹ ruột chung sống nên vợ chồng anh chị sống ly thân từ năm 2011 cho đến nay. Trong quá trình sống ly thân chị H và anh D không có qua lại thăm nom nhau để hàn gắn đoàn tụ nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh D

Nay, chị Võ Thị Mỹ H yêu cầu:

Về hôn nhân: Chị H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Chí D

Về con chung: Chị H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Chí D được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham gia tố tụng, mặt khác anh D gửi đến Tòa án đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh D và nêu ý kiến khi nào có kết quả giải quyết cuối cùng thì gửi kết quả thông báo đến anh. Kể từ khi anh D nhận được thông báo thụ lý của Tòa án về các vấn đề mà chị H nêu trong đơn khởi kiện thì anh D không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải hoặc gửi văn bản thể hiện ý chí muốn đoàn tụ với chị H. Từ những vấn đề vừa nêu trên chứng tỏ anh D không muốn đoàn tụ cùng chung sống với chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình và bị đơn cư trú tại huyện Tiểu Cần, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng nên Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

Về hôn nhân: Chị Võ Thị Mỹ H và anh Nguyễn Chí D xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn thời gian khoảng 01 tháng thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, chị H về nhà cha mẹ ruột để sống và vợ chồng anh chị sống ly thân từ năm 2011 cho đến nay, trong quá trình sống ly thân chị H và anh D không có qua lại thăm nom nhau để vợ chồng đoàn tụ cùng nhau chung sống.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng của chị H và anh D là mâu thuẫn trầm trọng, hôn nhân không có sự kết nối, quan tâm, yêu thương chăm sóc lẫn nhau giữa vợ và chồng. Vợ chồng anh chị sống ly thân 10 năm nhưng anh chị không có gặp gỡ hỏi thăm nhau, không cùng nhau xây dựng một gia đình chung H phúc mà bỏ mặt nhau để cho mỗi người có một cuộc sống riêng nên xét thấy hôn nhân của anh chị không có khả năng đoàn tụ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin được ly hôn của chị H.

Về con chung: Chị H khai không có, không yêu cầu giải quyết. Anh D không có ý kiến phản hồi về vấn đề con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Chị H khai không có, không yêu cầu giải quyết. Anh D không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35, 39, 147, 227, 228, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Mỹ H

Về hôn nhân: Cho chị Võ Thị Mỹ H được ly hôn với anh Nguyễn Chí D.

Về con chung: Chị Võ Thị Mỹ H khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị H khai Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân: Chị Võ Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002715 ngày 18/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiển Cần. Chị H đã nộp đủ án phí.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ nơi cư trú, để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

\

Cỡ chữ