- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Đinh Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2021/HNGĐ-ST Ngày 08-9-2021 V/v ly hôn giữa chị H và anh M. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Ngát
2. Ông Ngọc Đức Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Động tham gia phiên toà: Ông Hoàng Trung Kiên - Kiểm sát viên;
Ngày 08 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Vi Thị H, sinh năm 1996; địa chỉ cư trú: Thôn Đ, xã V, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang (có mặt).
2. Bị đơn: Đinh Văn M, sinh năm 1996; địa chỉ cư trú: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn là chị Vi Thị H trình bày: Chị kết hôn với anh Đinh Văn M vào năm 2019, trước khi cưới có thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau, tự nguyện thỏa thuận kết hôn, không bị ai cưỡng ép, lừa dối. Vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T (nay là thị trấn T), huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang vào ngày 18/2/2019. Sau khi kết hôn, chị về chung sống cùng anh M tại thôn B, xã T (nay là Tổ dân phố B, TT T), huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc.
Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh căng thẳng từ cuối năm 2020, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau về quan điểm, lối sống nên tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc cho nhau nữa. Vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2020 cho đến nay.
Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân căng thẳng, trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tòa giải quyết cho chị và anh M được ly hôn nhau.
Về con chung: Vợ chồng chị không có con chung.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị H giữ nguyên ý kiến như đã trình bày ở trên.
2. Tại biên bản lấy lời khai ngày 18/6/2021, bị đơn là anh Đinh Văn M trình bày: Anh xác nhận chị H trình bày về thời gian, điều kiện kết hôn là đúng; anh xác định tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc; mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ cuối năm 2020, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau hay xảy ra cãi nhau, chị H đã bỏ về nhà ngoại sinh sống từ cuối năm 2020, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó đến nay. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị H xin ly hôn, anh hoàn toàn nhất trí.
Về con chung: Anh M xác nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Anh M cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến tại phiên tòa:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục tố tụng. Anh Đinh Văn M là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh M là đúng quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự của phiên tòa sơ thẩm.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử cho ly hôn giữa chị H và anh M; chị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Chị Vi Thị H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc “Ly hôn” đối với bị đơn anh Đinh Văn M, có địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Sơn Động thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Anh Đinh Văn M là bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh M là đúng quy định tại khoản 1, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Đinh Văn M kết hôn năm 2019, đã thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T (nay là Thị trấn T), huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang vào ngày 18/02/2019. Vì vậy, xác định quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh M là hợp pháp.
Chị H và anh M đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ cuối năm 2020, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2020 đến nay. Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn; anh M cũng đồng ý chấp nhận ly hôn theo yêu cầu của chị H nhưng vắng mặt tại phiên hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy, chị H và anh M đều vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của người chồng, người vợ là thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nghĩa vụ chung sống với nhau, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, cuộc sống chung không thể tiếp tục được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được; Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là đúng quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về án phí: Chị H yêu cầu ly hôn nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1, Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4, Điều 147, khoản 1, Điều 227 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 6 và khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Đinh Văn M.
2. Về án phí: Chị Vi Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/007310 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; chị H không phải nộp án phí nữa.
Đương sự có mặt có 15 ngày kháng cáo kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có 15 ngày kháng cáo kể từ ngày nhận được (hoặc kể từ ngày niêm yết) bản án xét xử vắng mặt.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện SĐ - VKSND tỉnh BG - TAND tỉnh BG - UBND TT T - Lưu hồ sơ, VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Thị Hằng |