vanban.org

Bản án 10/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho anh HVL được ly hôn chị LTK.

Về án phí: Anh HVL phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000, đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004046 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sl. Anh HVL và chị LTK được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh HVL và chị LTK"
  • Tòa quyết gì? Xử cho anh HVL được ly hôn chị LTK.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SL
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2021/HNGĐ-ST
Ngày 21-01-2021.
V/v: Ly hôn giữa anh L và chị
K.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Bà Nguyễn Thị Hương.

- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sl.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Công - Kiểm sát viên. Ngày 21/01/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sl, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 29/10/2020 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh HVL, sinh năm 1973, địa chỉ: BL, xã ML, huyện YC, tỉnh Sl. Có đề nghị xử vắng mặt. 2. Bị đơn: Chị LTK, sinh năm 1973. địa chỉ: Bản NH, thị trấn IO, huyện ML, tỉnh Sl. Có đề nghị xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/10/2020 và trong quá trình xét xử nguyên đơn anh HVL trình bày:

Anh và chị LTK kết hôn có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã MT, huyện ML, tỉnh Sl ngày 26/11/2007, do hai người tự nguyện. Đến năm 2010 phát sinh mâu thuẫn do hai người bất đồng quan điểm sống, từ đó sống ly thân và không quan tâm đến nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn chị LTK.

Về con chung; tài sản chung, riêng; nợ: Đều không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị LTK trình bày: Chị xác nhận quan hệ hôn nhân với anh HVL. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của nguyên đơn anh HVL. Xác định mâu thuẫn vợ chồng như anh HVL trình bày không khắc phục được là đúng. Nay cũng chị nhất trí ly hôn.

Về con chung; tài sản chung, riêng; nợ: Đều không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án. Có căn cứ để xử cho anh HVL được ly hôn chị LTK.

Anh HVL chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng: Chị LTK sau khi nhận được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã khai trình bày nguyện vọng, chị LTK đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng trực tiếp. Anh HVL và chị LTK đều có đề nghị được xử vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

Về quan hệ hôn nhân: Anh HVL và chị LTK kết hôn có đăng ký, có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do không hợp nhau. Hai người đã sống ly thân từ năm 2010 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau, xét mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng anh HVL và chị LTK đã được gia đình khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay anh HVL và chị LTK yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận xử cho anh HVL được ly hôn chị LTK.

Về con chung; tài sản chung, riêng; nợ: Đều không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh HVL phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho anh HVL được ly hôn chị LTK.

2. Về án phí: Anh HVL phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000, đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004046 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sl.

Anh HVL và chị LTK được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ