- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ v ch ng giữa bà Trương Thị Mỹ D và ông Cao Dĩ K.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2021/HNGĐ-ST Ngày: 07 - 01 - 2021 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Giữ.
2. Ông Đỗ Sơn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.
Ngày 07 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 625/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 381/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Mỹ D, sinh năm 2000; Nơi cư trú:Số 28, tổ 1, ấp LP, xã OLV, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Ông Cao Dĩ K, sinh năm 2000; Nơi cư trú: Nơi cư trú:Số 35, tổ 2, ấp LT, xã OLV, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, có đơn xin vắng mặt.
NỘI D VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21/10/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bà Trương Thị Mỹ D trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông K kết hôn tháng 01 năm 2020, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức đám cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Th i gian đầu v ch ng sống hạnh phúc. Nhưng dần về sau thì bất đ ng quan điểm trong cu c sống nên Ph sinh mâu thuẩn, thư ng hay cãi nhau, v ch ng không có tiếng nói chung, từ đó sống ly thân khoảng 02 tháng nay, hiện tại bà không còn tình cảm với ông K. Nay nhận thấy tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn đư c tình cảm của bà với ông K nên bà yêu cầu ly hôn với ông Cao Dĩ K.
- Về con chung: V ch ng có 01 con chung tên Trương Tấn Ph, sinh ngày 14/05/2020, hiện con chung đang sống với bà D. Sau khi ly hôn bà yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên hòa giải ngày 15/12/2020, bị đơn ông Cao Dĩ K trình bày:
- Về hôn nhân: Về điều kiện đi đến hôn nhân đúng như bà D trình bày. V ch ng ông không có tiếng nói chung, bất đ ng quan điểm trong cu c sống. Nay bà D yêu cầu ly hôn vớ ông thì ông cũng thống nhất ly hôn với bà Trương Thị Mỹ D.
- Về con chung: V ch ng có 01 con chung tên Trương Tấn Ph, sinh ngày 14/05/2020, hiện con chung đang sống với bà D. Sau khi ly hôn ông đ ng ý giao con chung Tấn Ph cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông xin đư c quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Tranh chấp giữa các đương sự về việc ly hôn, bị đơn cư trú tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, H i đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự.
Về n i D vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông K chung sống với nhau từ tháng 01/2020, không đăng ký kết hôn nên quan hệ giữa ông, bà không đư c công nhận là quan hệ v ch ng, không làm Ph sinh quyền, nghĩa vụ v ch ng. Theo bà D quá trình chung sống, v ch ng Ph sinh nhiều mâu thuẩn do bất đ ng quan điểm, đ i sống chung không hòa h p, v ch ng không còn tiếng nói chung nên đã ly thân khoảng 02 tháng nay. Bà D yêu cầu ly hôn ông K. Ông K cũng đ ng ý ly hôn với bà D, thấy rằng giữa ông bà đã Ph sinh mâu thuẩn.
Do bà D và ông K không đăng ký kết hôn nên H i đ ng xét xử không công nhận quan hệ v ch ng giữa bà D và ông K theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016; Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà D và ông K có 01 con chung tên Trương Tấn Ph, sinh ngày 14/05/2020, hiện con chung đang sống với bà D. Bà D và ông K thống nhất giao con chung Trương Tấn Ph cho bà D trực tiếp nuôi. Do đó, để tạo điều kiện cho con chung Trương Tấn Ph ổn định về tâm lý, chỗ ở và sự Ph triển về mọi mặt, H i đ ng xét xử chấp nhận giao con chung Trương Tấn Ph cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Ông K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà D cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở ông K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì l i ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, ngư i thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, bu c cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và n chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Mỹ D phải chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc ly hôn, đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã n p. Ông Cao Dĩ K không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016; Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ v ch ng giữa bà Trương Thị Mỹ D và ông Cao Dĩ K.
2. Về quan hệ con chung:
- Giao con chung chưa thành niên Trương Tấn Ph cho bà Trương Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Cao Dĩ K không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Bà D cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở ông K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì l i ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, ngư i thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, bu c cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Mỹ D phải chịu 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, đư c khấu trừ vào 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) tạm ứng án phí đã n p theo biên lai thu số 00008479 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú. Ông Cao Dĩ K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bà Trương Thị Mỹ D và ông Cao Dĩ K có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
Trong trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - CCTHADS huyện Châu Phú; - Đương sự; - Lưu h sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨMTHẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán Trần Hoàng Vũ |