- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10 /2021/HNGĐ-ST Ngày 02 tháng 6 năm 2021 (V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN - TỈNH LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: ông Vũ Quang Đại.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Huy Thông;
2. Bà Phùng Thị Hồng Khuyên.
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Lê Mạnh Tuấn, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Trịnh
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
Ngày 02 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2021/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06 ngày 18 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T - Sinh năm 1991;
Trú tại: Bản B, xã KS, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai - Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Chu Văn T - Sinh năm 1987;
Trú tại: Bản B, xã KS, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt:
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, tự khai và lời trình bày của Chị Hoàng Thị T có nội dung như sau:
1
Chị Hoàng Thị T và anh Chu Văn T đăng ký kết hôn tại UBND xã KS, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai vào ngày 12 tháng 9 năm 2008. Sau khi kết hôn chị và anh T chung sống được đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh T thường xuyên đánh đập, dọa giết chị T và đuổi chị T ra khỏi nhà. Cụ thể ngày 03 tháng 01 năm 2021 anh T lên nhà mẹ đẻ chị T đánh chị T và em gái chị T gây thương tích cho cho hai chị em chị T. Sự việc đã được hai bên gia đình nội, ngoại khuyên bảo nhiều lần nhưng tình cảm vợ, chồng không cải thiện được. Từ tháng 02 năm 2020 chị T và anh T đã sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau nữa. Xác định không thể tiếp tục chung sống được nên chị T đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Anh, chị có 02 con chung:
1. Cháu Chu Ngọc T - Sinh ngày 30 tháng 7 năm 2008;
2. Cháu Chu Đức H - Sinh ngày 29 tháng 11 năm 2014.
Sau khi ly hôn chị T có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu H, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập anh Chu Văn T đến trụ sở Tòa án để giải quyết vụ án nhưng anh T không có mặt theo giấy triệu tập nên Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ và tiến hành các hoạt động theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại đơn xin xét xử vắng mặt chị T giữ nguyên quan điểm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên: Quá trình giải quyết vụ án, các thủ tục tố tụng được tiến hành đầy đủ, đúng quy định. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng quy định, bị đơn không thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
Đề nghị áp dụng các Điều 51, 56, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 228, 238 BLTTDS, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị T.
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị T được ly hôn với anh Chu Văn T.
Về con chung: Giao Chu Đức H - Sinh ngày 29 tháng 11 năm 2014 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng , giao cháu Chu Ngọc T - Sinh ngày 30 tháng 7 năm 2008 cho anh Chu Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết không đề cập giải quyết.
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Hoàng Thị T kiện yêu cầu ly hôn với anh Chu Văn T, anh T cư trú tại huyện Bảo Yên. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bảo Yên được quy định tại các Điều 28; 35 và 39 bộ luật tố tụng dân sự.
Chị T và anh T đã đăng ký kết hôn tại UBND xã KS, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Vì vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị T và anh T thường xuyên đánh chửi nhau. Sự việc đã được hai bên gia đình hai hòa giải nhưng anh, chị không khắc phục được anh chị đã ly thân từ tháng 02 năm 2020. Qua biên bản lấy lời khai của một số người làm chứng đã xác định được chị T và anh T sống không hạnh phúc. Cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là phù hợp.
Về con chung: Tại bản lấy ý kiến của cháu Chu Đức H, cháu H có nguyện vọng được sống cùng chị T sau khi anh chị T và anh T ly hôn. Tại bản lấy ý kiến của cháu Chu Ngọc T, cháu T có nguyện vọng được sống cùng anh T sau khi anh chị T và anh T ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thu thập được chứng cứ chị Hoàng Thị T làm nghề trồng trọt có mức thu nhập là 5.000.000 đồng, anh T làm nghề thợ xây có mức thu nhập 8.000.000 đồng/01 tháng. Anh T và chị T đều có đủ điều kiện nuôi con. Vì vâỵ cần giao cháu Chu Đức H - Sinh ngày 29 tháng 11 năm 2014 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, giao cháu Chu Ngọc T - Sinh ngày 30 tháng 7 năm 2008 cho anh Chu Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Chị T không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 51, 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí của tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân:
Xử cho chị Hoàng Thị T được ly hôn với anh Chu Văn T.
2. Về con chung:
Giao cháu Chu Đức H - Sinh ngày 29 tháng 11 năm 2014 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, giao cháu Chu Ngọc T - Sinh ngày 30 tháng 7 năm 2008 cho anh Chu Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T và anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
3
3. Về án phí:
Chị Hoàng Thị T phải chịu tiền án phí ly hôn 300.000đ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0001967 ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lào Cai;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- Các đương sự;
- UBND Xã KS;
- Lưu: Hsơ.
Vũ Quang Đại
4
5
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện (2); - Chi cục THADS huyện (2); - Các đương sự (2); - Lưu Hsơ (2); - Lưu tập án. 6 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Vũ Quang Đại |