- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đỗ Thị T - Trần Văn V"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2021/HNGĐ-ST Ngày: 07 - 5 - 2021. V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Tr n V n Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Hà.
2. Ông Quách Xuân Luyện.
- Thư ký phiên toà: bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: ông Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 5 n m 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 n m 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 n m 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2021/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 n m 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T - sinh n m 1987;
Nơi ĐKHKTT và nơi ở: tổ 1, phường TT, thành phố PL, tỉnh Hà Nam.
* Bị đơn: Anh Tr n V n V - sinh n m 1981;
Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Tiểu khu 1, thị trấn KK, huyện TL, tỉnh Hà Nam.
Tại phiên tòa có m t chị T, anh V vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/02/2021 và bản tự khai, nguyên đơn chị Đỗ Thị T trình bày:
Chị kết hôn với anh Tr n V n V vào n m 2008, trên cơ sở có tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, đ ng ký kết hôn tại UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm ngày 09/12/2008. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, được khoảng 2 n m đến n m 2010 khi chị sinh cháu Tr n Minh Q ngày 18/5/2010 thì đến ngày 20/5/2010 anh V đã đột ngột bỏ đi khỏi nhà cho đến nay không có liên lạc gì. Chị và gia đình đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm nhưng đều không có kết quả, không có tin tức gì về việc anh V còn sống hay đã chết. N m 2019, chị đã có đơn yêu c u tuyên bố một người mất tích đối với anh Tr n V n V. Ngày 18/5/2020, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã có quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh Tr n V n V, kể từ đó đến nay anh V cũng không có tin tức gì. Đến nay, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tr n V n V.
- Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Tr n Minh Q - sinh ngày 18/5/2010. Hiện cháu đang ở cùng chị, nếu ly hôn chị đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng cháu, do anh Tr n V n V hiện đang mất tích nên chị không đề nghị anh V cấp dưỡng nuôi con.
- Về con nuôi, con riêng: Vợ chồng chị đều không có, hiện nay chị không mang thai.
- Về tài sản chung: Vợ chồng chị không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ, ruộng cấy, công sức đóng góp, trợ cấp khó kh n sau ly hôn: Vợ chồng không có gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về phía bị đơn anh Tr n V n V: Tháng 5/2010, anh V đã đột ngột bỏ đi khỏi nhà. Hiện nay anh V đang ở đâu, làm gì thì chị T cũng như chính quyền địa phương đều không nắm rõ. Ngày 18/5/2020, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã ra Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự và tuyên bố anh Tr n V n V mất tích. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết các v n bản tố tụng tại trụ sở UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, tại nơi cư trú cuối cùng của anh Tr n V n V và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm theo luật định. Tuy nhiên, anh Tr n V n V không l n nào đến Tòa án để làm việc và cũng không có thông tin gì; do vậy, Tòa án không thể yêu c u anh V tự khai ho c tiến hành lấy lời khai đối với anh V và tiến hành hòa giải giữa các đương sự được.
* Xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện: Chị Đỗ Thị T và anh Tr n V n V kết hôn với nhau n m 2008, trên cơ sở tự nguyện. Anh, chị có đ ng ký kết hôn tại UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm ngày 09/12/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng anh, chị chung sống được một thời gian đến khoảng n m 2010, thì anh V đã đột ngột bỏ đi khỏi địa phương đến nay không có tin tức gì. Gia đình chị T đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm nhưng không có kết quả. Ngày 18/5/2020, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã có quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh Tr n V n V. Kể từ đó đến nay anh V cũng không có tin tức gì, không có l n nào về địa phương. Đến nay, chị T có đơn xin ly hôn với anh V, quan điểm của chính quyền địa phương là: để đảm bảo quyền lợi của chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh V theo pháp luật.
Tại phiên tòa, chị T giữ nguyên quan điểm về việc xin ly hôn với anh V và đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Tr n Minh Q, không yêu c u anh V cấp dưỡng nuôi con.
* Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật; thực hiện đúng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đ y đủ quyền, nghĩa vụ của mình; bị đơn chưa thực hiện đ y đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội - Xử cho ly hôn giữa chị Tr n Thị T và anh Tr n V n V. Giao cháu Tr n Minh Q - sinh ngày 18/5/2010 cho chị Đỗ Thị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi; vấn đề cấp dưỡng nuôi cháu Q không đ t ra do chị T không yêu c u m t khác hiện nay anh Tr n V n V đang mất tích, về án phí chị T phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: C n cứ vào nội dung đơn khởi kiện của chị Đỗ Thị T có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn là anh Tr n V n V hiện đang có HKTT tại thị trấn KK, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
Ngày 18/5/2020, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã ra Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự và tuyên bố anh Tr n V n V mất tích. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập, thông báo cho anh Tr n V n V đến Tòa án để giải quyết vụ án b ng phương thức niêm yết công khai các v n bản tố tụng tại trụ sở UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, tại nơi cư trú cuối cùng của anh Tr n V n V và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm theo luật định, nhưng anh Tr n V n V đều vắng m t; theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
2 Về hôn nhân: chị Đỗ Thị T và anh Tr n V n V kết hôn hoàn toàn tự nguyện và có đ ng ký kết hôn ngày 09/12/2008 tại UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là hôn nhân hợp pháp, được Luật Hôn nhân và gia đình bảo vệ. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hòa thuận được một thời gian đến tháng 5 n m 2010, khi chị T sinh cháu Tr n Minh Q thì anh V đã tự ý bỏ đi khỏi nhà, không có tin tức gì; vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2010 cho đến nay. Bản thân anh V đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Hội đồng xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Đỗ Thị T và anh Tr n V n V đã thực sự tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc chị T xin ly hôn anh V là có c n cứ, phù hợp với thực tế và pháp luật được quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
3 Về con chung: Anh, chị có một con chung là cháu Tr n Minh Q - sinh ngày 18/5/2010; trong thời gian anh V bỏ đi cháu Q sinh sống ổn định với chị T. Bản thân cháu Q có nguyện vọng được ở với chị T nếu anh chị ly hôn. Vì vậy, nên tiếp tục giao cháu Q cho chị T nuôi dưỡng để đảm bảo quyền lợi về mọi m t cho cháu Q và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Chị T không yêu c u anh V cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
4 Về tài sản, công nợ, ruộng cấy, công sức đóng góp, trợ cấp khó kh n sau ly hôn: Chị Đỗ Thị T không đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5 Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- C n cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- C n cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Xử cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Tr n V n V.
2. Về nuôi con: Giao con chung là cháu Tr n Minh Q - sinh ngày 18/5/2010 cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi; anh Tr n V n V không phải cấp dưỡng nuôi con. Các bên được quyền th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đỗ Thị T phải chịu là 300.000đ Ba tr m nghìn đồng), được đối trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0004958 ngày 19/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm.
4. Quyền kháng cáo đối với bản án: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Thanh Liêm; - Chi cục THADS huyện Thanh Liêm; - UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n V n C nh |