- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Tiến T - Nguyễn Trung N"
- Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 10/2021/DS-ST Ngày 30-3-2021 V/v tranh h p h p đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọ Quyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Minh
2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân
- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Anh Ly, thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kiểm sát viên.
Vào ngày 30 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm ông khai vụ án dân sự thụ lý số: 434/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việ “Tranh h p h p đồng vay tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 11/2021/QĐXXST-DS ngày 08/3/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/20211/QĐST–DS ngày 24/3/2021, giữa á đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1981; thƣờng trú: Số 2941/32/15/6 đƣờng Phạm Thế H, Phƣờng 7, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; địa hỉ liên hệ: Số 467/7 đƣờng Đ, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung N, sinh năm 1966; thƣờng trú: Số 29/14 khu phố Đ, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
- Ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Kim H, sinh năm 1972; thƣờng trú: Số 29/14 khu phố Đ, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 23/11/2020, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn ông Nguyễn Tiến T trình bày:
Vào khoảng tháng 8 năm 2014, ông Nguyễn Trung N và bà Lê Kim H đến Ngân hàng Thƣơng mại ổ phần Đông Nam Á làm thủ tụ vay vốn, với số tiền 250.000.000 đồng. Thời điểm này ông Nguyễn Tiến T đang làm việ tại ngân hàng và phụ trá h hồ sơ vay vốn ủa v hồng ông N. Sau khi kiểm tra hồ sơ vay vốn thì v hồng ông N òn n Quỹ tín dụng nhân dân Dĩ An số tiền 150.000.000 đồng, do là hỗ khá h hàng thân thiết nên ông N có đề nghị ông T cho vay số tiền 150.000.000 đồng để trả khoản vay ho Quỹ tín dụng nhân dân Dĩ An để hoàn thiện hồ sơ vay tại ngân hàng. Bốn tháng sau ông N đã trả lại số tiền 150.000.000 đồng ho ông T. Sau khi đƣ giải ngân số tiền 250.000.000 đồng đến thời hạn trả n ông N không ó tiền nên vay ông T số tiền 250.000.000 đồng. Ngày 31/12/2014, hai bên lập gi y mƣ n tiền, ông T đã giao ho ông N số tiền 250.000.000 đồng, ông N giao cho ông T Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số BĐ 260570 do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An p ngày 18/01/2011 để làm tin, việ vay mƣ n giữa hai bên không ó lãi su t, không thỏa thuận thời hạn trả. Khoảng 05 ngày sau khi vay tiền, ông N ó đến mƣ n lại Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t để làm thủ tụ nên ông T đã trả lại Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho ông N. Trong quá trình vay ông N đã trả ho ông T đƣ tổng ộng số tiền 100.000.000 đồng, từ năm 2015 đến nay ông N không trả ho ông T b t kỳ khoản tiền nào khá . Ông T đã nhiều lần liên hệ với v hồng ông N để trả khoản tiền òn n nhƣng v hồng ông N ố tình tránh né, không có thiện hí trả n . Nguyên đơn khởi kiện yêu ầu Tòa án giải quyết buộ ông Nguyễn Trung N trả ho ông Nguyễn Tiến T số tiền òn n theo Gi y mƣ n tiền ngày 31/12/2014 là 150.000.000 đồng, không yêu ầu tính lãi. Ngoài ra, nguyên đơn không ó yêu ầu gì khá .
- Đối với bị đơn ông Nguyễn Trung N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Kim H:
Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án yêu ầu ông Nguyễn Trung N và bà Lê Kim H có ý kiến đối với yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn nhƣng bị đơn và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan không ó ý kiến. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu ầu bị đơn và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan tham gia phiên họp kiểm tra việ giao nộp, tiếp ận ông khai hứng ứ và hòa giải vào ngày 08/3/2021 nhƣng ông N và bà H vắng mặt không ó lý do. Đồng thời ng không ó ý kiến và không ung p b t ứ tài liệu, hứng ứ gì thể hiện việ đồng ý hay không đồng ý với á yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương:
Về thủ tụ tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý ho đến trƣớ thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa h p hành đúng quy định ủa Bộ luật Tố tụng dân sự. Về bị đơn ông Nguyễn Trung N và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Lê Kim H quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành việ tống đạt, thông báo trên phƣơng tiện thông tin đại húng nhƣng ông N và bà H vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông N và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Lê Kim H là đảm bảo đúng quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn ứ vào hứng ứ do nguyên đơn giao nộp, hứng ứ Tòa án đã thu thập đƣ trong hồ sơ vụ án và lời khai ủa á đƣơng sự và kết quả diễn biến tại phiên tòa, xét ó ăn ứ h p nhận toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên ứu á hứng ứ ó tại hồ sơ đã đƣ thẩm tra tại phiên tòa, ăn ứ vào kết quả diễn biến tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về thủ tụ tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến T khởi kiện yêu ầu bị đơn ông Nguyễn Trung N phải trả số tiền đã vay. Ông Nguyễn Trung N ƣ trú tại địa hỉ số 29/14 khu phố Đông Chiêu, phƣờng Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Nên đây là vụ án dân sự Tranh h p h p đồng vay tài sản thuộ thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt ủa á đƣơng sự: Theo biên bản xá minh ngày 03/12/2020 ủa Tòa án tại Công an phƣờng Tân Đông Hiệp xá định bị đơn ông Nguyễn Trung N và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Lê Kim H có đăng ký hộ khẩu thƣờng trú tại địa hỉ số 29/14 khu phố Đông Chiêu, phƣờng Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhƣng đã bỏ đi khỏi địa phƣơng, khi đi không trình báo nên hính quyền địa phƣơng không biết hiện ông N và bà H ƣ trú tại đâu. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành thủ tụ niêm yết đồng thời thông báo trên phƣơng tiện thông tin đại húng để triệu tập ông N và bà H về làm việ nhƣng ông N và bà H vắng mặt tại t t ả á buổi làm việ . Tòa án đã triệu tập ông N và bà H tham gia phiên tòa vào các ngày 24/3/2021 và ngày 30/3/2021 nhƣng ông N và bà H vắng mặt không ó lý do. Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến T ó đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, ăn ứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng t t ả á đƣơng sự theo quy định.
[3 Về nội dung vụ án:
Bị đơn ông Nguyễn Trung N và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Lê Kim H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không trình bày ý kiến, không ung p hứng ứ, đồng thời bị đơn và ngƣời ó quyền l i, nghĩa vụ liên quan ng không ung p hứng ứ ho Tòa án. Vì vậy, Tòa án ăn ứ vào tài liệu hứng ứ do nguyên đơn ung p làm ăn ứ giải quyết vụ án.
[3.1 Xét yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn về việ đòi số tiền gố 150.000.000 đồng. Nguyên đơn xá định ho bị đơn vay số tiền 250.000.000 đồng vào ngày 31/12/2014, khoản vay không lãi su t, không ó thời hạn. Việ vay tiền đƣ lập thành văn bản. Sau khi ký Gi y vay tiền, nguyên đơn đã giao toàn bộ số tiền 250.000.000 đồng ho bị đơn, nội dung giao tiền đƣ thể hiện trong h p đồng vay tiền. Nguyên đơn xá định từ khi vay ho đến thời điểm hiện tại bị đơn đã trả ho nguyên đơn số tiền 100.000.000 đồng.
Xét Gi y mƣ n tiền ngày 31/12/2014 đƣ lập thành văn bản, nội dung rõ ràng. Thể hiện bên ho vay là nguyên đơn, bên vay là bị đơn, số tiền vay là 250.000.000 đồng và việ giao tiền đƣ hoàn t t khi ký gi y mƣ n tiền. H p đồng ó hữ ký và hữ viết ủa bị đơn phía ngƣời vay tiền. Vì vậy, xét yêu ầu ủa nguyên đơn buộ bị đơn phải trả số tiền n gố òn thiếu là 150.000.000 đồng là ó ăn ứ.
[3.2 Về lãi su t: Nguyên đơn không yêu ầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tí h và nhận định nêu trên xét ó ăn ứ h p nhận toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn ông Nguyễn Tiến T.
[5 Về hi phí đăng thông báo: Tổng hi phí đăng thông báo hết số tiền 2.500.000 đồng, nguyên đơn ông Nguyễn Tiến T tự nguyện hịu toàn bộ hi phí trên nên Tòa án ghi nhận sự tự nguyện ủa nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải hịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy Ban thƣờng vụ Quố Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn ứ á Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn ứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy Ban thƣờng vụ Quố Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Ch p nhận toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn ông Nguyễn Tiến T về việ Tranh h p h p đồng vay tài sản với bị đơn ông Nguyễn Trung N.
Ông Nguyễn Trung N ó nghĩa vụ trả ho ông Nguyễn Tiến T số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mƣơi triệu đồng).
Kể từ ngày ngƣời đƣ yêu ầu thi hành án ó đơn yêu ầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án òn phải hịu mứ lãi su t theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian hậm thi hành án.
2. Về hi phí đăng thông báo: Ghi nhận sự tự nguyện ủa ông Nguyễn Tiến T tự nguyện hịu toàn bộ hi phí thông báo trên phƣơng tiện thông tin đại húng số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Trung N phải hịu 7.500.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4. Cá đƣơng sự vắng mặt ó quyền kháng áo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận đƣ bản án hoặ kể từ ngày bản án đƣ tống đạt h p lệ.
Trƣờng h p bản án, quyết định đƣ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣ thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ƣỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Cá đƣơng sự (02); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng (01); - CCTHADS thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng (01); - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (02). | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Quyết |