- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án dân sự"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 26, khoản 3 Điều 144, Điều 271,273, 280 của Bộ luật tố Tụng dân sự; Các Điều 463, 470 Bộ luật dân sự; điểm b, khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2021/DS-ST Ngày 18 /8/2021 Về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN – TỈNH THANH HÓA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Hợp
- Các hội thẩm nhân dân: Hoàng Văn Hiệu và ông Trần Xuân Anh
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Ngọc Thành, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Ngày 18 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Triệu Sơn, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 39/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2021/QĐXXST-DS ngày 03/8/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đào Xuân C, sinh năm 1963
Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, có mặt tại phiên tòa.
Bị đơn: Ông Vũ Trọng D, sinh năm 1970
Bà Hà Thị O, sinh năm 1975
Đều có HKTT và chổ ở hiện nay: Thôn V, xã A, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn ông Đào Xuân C trình bày: Ngày 15/02/2015 vợ chồng ông D bà O có vay ông số tiền 20.000.000đ, vì chỗ quen biết nên không lập giấy tờ và không tính lãi, hai bên thỏa thuận khi nào ông C cần tiền thì thông báo một tháng, ông D bà O sẽ trả ngay, tháng 6/2019 ông C cần tiền đã báo cho ông D bà O trả tiền nhưng ông D bà O chây ỳ không trả, chính quyền địa phương giải quyết nhiều lần ông D và bà O hứa mỗi năm trả nợ 3.000.000đ nhưng đến nay không trả đồng nào, Nay ông C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông D bà O phải trả lại số tiền vay là 20.000.000đ, không yêu cầu lãi, việc bị đơn đề nghị trả dần mỗi năm 3.000.000đ ông không đồng ý vì bên vay đã hứa nhiều lần nhưng không trả.
Đối với bị đơn: Tại bản tự khai ngày 13/7/2021, biên bản hòa giải ngày 22/7/2021và tại phiên tòa trình bày: Thừa nhận năm 2015 có vay ông C người cùng xã số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), đến nay chưa trả đồng nào là đúng, do điều kiện khó khăn đề nghị được trả dần mỗi năm 3.000.000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Bị đơn ông Vũ Trọng D và bà Hà Thị O hiện nay đang cư trú tại thôn V, xã A, huyện T,tỉnh Thanh Hóa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn.
Về nội dung: Xét nội dung vay tiền 15/02/2015 phù hợp giao dịch dân sự vay tài sản quy định tại Điều 463, 470 Bộ luật dân sự do đó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên, tại biên bản hòa giải của UBND xã An Nông ngày 11/6/2019 và ngày 08/01/2021 các bên thỏa thuận mỗi năm ông D bà O trả nợ cho ông Cộng 3.000.000đ, nhưng không trả.
Xét về yêu cầu trả tiền: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), không yêu cầu lãi xuất, quá trình hòa giải bị đơn đều thừa nhận năm 2015 vợ chồng ông D bà O có vay ông C cùng xã số tiền 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng) và thỏa thuận khi nào ông C cần tiền thì báo, ông D bà O sẽ trả nhưng khi ông C đòi thì bên vay chây ỳ không trả. sự thỏa thuận của các đương sự về số nợ gốc là hoàn toàn tự nguyện, như vậy bên vay đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vay theo thỏa thuận, vi phạm Điều 466 Bộ luật dân sự, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Vũ Trọng D và bà Hà Thị O phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Đào Xuân C số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), ông C không yêu cầu lãi xuất nên không xem xét.
Đối với yêu cầu của bị đơn đề nghị được trả dần mỗi năm 3.000.000đ nhưng không được nguyên đơn đồng ý nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 nghị quyết số 326/2016/QH14, Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên hoàn trả lại án phí cho nguyên đơn.
Vì các lý lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 26, khoản 3 Điều 144, Điều 271,273, 280 của Bộ luật tố Tụng dân sự; Các Điều 463, 470 Bộ luật dân sự; điểm b, khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Tòa án.
Xử: Buộc bị đơn ông Vũ Trọng D và bà Hà Thị O phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Đào Xuân C số tiền là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng)
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tai các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Bị đơn ông Vũ Trọng D bà Hà Thị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.000.000đ.( một triệu đồng chẳn)
Hoàn trả lại cho nguyên đơn ông Đào Xuân C, số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000đ tại biên lại số AA/2016/0001440 ngày 22/6/2021của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Đình Hợp |