- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV - TÀI - PHƯƠNG"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N đối với ông Nguyễn Đ nh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2021/DS-ST. Ngày: 02-02-2021. V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Thắng
Các hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Tiến T nh và ông Nguyễn Duy Chấn
- Thư ký phiên tòa: ông Trần Kim Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên tòa: ông Phạm Anh Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 288/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 77/2020/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại C; Đ a chỉ:: Tháp B, Số 35 Hàng V, quận K, thành phố N; Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thế H; Chức vụ: Giám Đốc Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N – Phòng giao d ch M (Theo văn bản ủy quyền số 804/QĐ - N ngày 22/8/2019). Đ a chỉ: Số 199 Nguyễn Tất T, th trấn M, huyện M, tỉnh N– C m t.
- B đơn: ông Nguyễn Đ nh T; Đ a chỉ: Thôn Đức T, x Đức M, huyện M, tỉnh N – Vắng m t.
- Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Bà Hồ Th P; Đ a chỉ: Thôn Đức T, x Đức M, huyện M, tỉnh N – Vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Theo đơn khởi kiện ngày 31 tháng 8 năm 2020 và lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trong quá tr nh giải quyết, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm ông Nguyễn Thế H trình bày: Vào ngày 30/8/2018 giữa Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N – Phòng giao d ch M với ông Nguyễn Đ nh T có ký hợp đồng tín dụng số 01/2018/11463645/HĐTD cho ông Nguyễn Đ nh T vay số tiền 600.000.000 đồng, l i suất cho vay 10,5%/01 năm, thời hạn cho vay là 11 tháng, L i suất cho vay được điều chỉnh vào ngày đầu tiên của hằng quý (01/01, 01/4, 01/7, 01/10), l i suất điều chỉnh là l i suất niêm yết do Ngân hàng thương mại C thông báo tại thời điểm điều chỉnh, l i suất quá hạn gấp 150 % l i suất trong hạn.
Về tài sản đảm bảo: Giữa Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N – Phòng giao d ch M với ông Nguyễn Đ nh T và bà Hồ Th P đ ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2018/11463645/HĐTC ngày 28/8/2018 thỏa thuận thế chấp các tài sản gồm:
- Thửa đất số 36, tờ bản đồ số 136 do UBND huyện Đăk M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 243234 ngày 29/12/2017 mang tên ông Nguyễn Đ nh T c diện tích 10152,1 m2. (Đất tọa lạc tại x R, huyện M, tỉnh N) cùng các tài sản là công tr nh xây dựng, vật phụ, hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản, để đảm bảo cho việc thực hiện ngh a vụ trả nợ.
- Thửa đất số 19, tờ bản đồ số 130 do UBND huyện Đăk M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 243223 ngày 29/12/2017 mang tên ông Nguyễn Đ nh T c diện tích 21060,5 m2. (Đất tọa lạc tại x R, huyện M, tỉnh N) cùng các tài sản là công tr nh xây dựng, vật phụ, hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản, để đảm bảo cho việc thực hiện ngh a vụ trả nợ.
Quá tr nh thực hiện hợp đồng khi đến hạn thanh toán th ông Nguyễn Đ nh T đ trả số tiền l i cho ngân hàng là 12.772.603 đồng vào ngày 29/11/2018. Khi đến hạn thanh toán tiền gốc th ông T không trả cho Ngân hàng. V vậy ông T đ vi phạm ngh a vụ trả nợ kể từ ngày 30/7/2019 và phải ch u mức l i suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. Nay Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N – Phòng giao d ch M yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Đ nh T phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ l i, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 02/02/2021 là: 788.050.685 đồng; trong đ tiền gốc là: 600.000.000 đồng, tiền l i trong hạn: 44.876.712 đồng, tiền l i quá hạn: 143.173.973 đồng.
Yêu cầu ông Nguyễn Đ nh T phải tiếp tục ch u l i theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Trong trường hợp b đơn không thực hiện đúng việc trả nợ th yêu cầu Tòa án cho kê biên, phát m i các tài sản của ông Nguyễn Đ nh T để thu hồi nợ.
2. B đơn ông Nguyễn Đ nh T và người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Hồ Th P đ được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh ho c c yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, người được ủy quyền của nguyên đơn đề ngh Hội đồng xét xử buộc b đơn phải thanh toán nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, b đơn phải tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận cho đến khi trả xong toàn bộ nợ, trường hợp b đơn không thực hiện ngh a vụ trả nợ th đề ngh xử lý tài sản thế chấp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đều chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự. B đơn đ được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng m t, đề ngh Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t đối với b đơn, người c quyền lợi và ngh a vụ liên quan.
- Về nội dung vụ án: Áp dụng các Điều 317, 318, 322, 323, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự; điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc b đơn trả nợ gốc là 600.000.000 đồng, l i suất trong hạn và l i suất quá hạn theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo xác đ nh đây là quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện
Về thẩm quyền giải quyết: B đơn (ông Nguyễn Đ nh T và bà Hồ Th
P) c đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn Đức T, x Đức M, huyện M, tỉnh N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Về nội dung tranh chấp:
Về hợp đồng tín dụng: Ông Nguyễn Đ nh T vay vốn tại Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N – Phòng giao d ch M, đ a chỉ tại Số 199 Nguyễn Tất T, th trấn M, huyện M, tỉnh Ntheo Hợp đồng tín dụng số 01/2018/11463645/HĐTD ký ngày 30/8/2018 vay số tiền 600.000.000 đồng, l i suất cho vay 10,5%/01 năm, thời hạn cho vay là 11 tháng, l i suất cho vay được điều chỉnh vào ngày đầu tiên của hằng quý (01/01, 01/4; 01/7, 01/10), l i suất điều chỉnh là l i suất niêm yết do Ngân hàng thương mại C thông báo tại thời điểm điều chỉnh. L i suất quá hạn gấp 150 % l i suất trong hạn. Như vậy, việc giao kết hợp đồng tín dụng giữa các bên là c thật, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy đ nh của pháp luật.
Quá tr nh thực hiện hợp đồng khi đến hạn thanh toán th ông Nguyễn Đ nh T và bà Hồ Th P đ trả số tiền l i cho ngân hàng là 12.772.603 đồng vào ngày 29/11/2018. Tuy nhiên khi đến hạn trả tiền gốc th ông Nguyễn Đ nh T không trả số tiền gốc theo thoả thuận của hợp đồng tín dụng được ký kết giữa 02 bên, ông T đ vi phạm ngh a vụ trả nợ đối với ngân hàng kể từ ngày 30/7/2019. Do đ việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc là c căn cứ, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc b đơn phải thanh toán số nợ gốc là: 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về l i suất, Hội đồng xét xử xét thấy: Nội dung thỏa thuận về l i suất trong hạn, l i suất quá hạn, l i phạt chậm trả giữa Ngân hàng và ông T theo hợp đồng tín dụng, đơn đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ là phù hợp với quy đ nh của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của các tổ chức tín dụng tại Điều 3, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, phù hợp với các quy đ nh tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật dân sự, do đ cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc b đơn phải thanh toán l i suất trong hạn, l i suất quá hạn tạm tính đến ngày xét xử ngày 02/02/2021 là: 788.050.685 đồng; trong đ tiền gốc là: 600.000.000 đồng, tiền l i trong hạn: 44.876.712 đồng, tiền l i quá hạn: 143.173.973 đồng. Ông T phải tiếp tục phải tiếp tục ch u tiền l i phát sinh theo mức l i suất quá hạn do các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ kể từ ngày 03/02/2021 cho đến khi trả xong nợ.
Đối với tài sản thế chấp:
Hiệu lực của hợp đồng thế chấp: Để đảm bảo cho các khoản vay, Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N – Phòng giao d ch M với ông T, bà P đ ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2018/11463645/HĐTC ngày 28/8/2018 thỏa thuận thế chấp các tài sản gồm:
- Thửa đất số 36, tờ bản đồ số 136 do UBND huyện Đăk Mcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 243234 cấp ngày 29/12/2017 mang tên ông Nguyễn Đ nh T c diện tích 10152,1 m2. (Đất tọa lạc tại x R, huyện M, tỉnh N) cùng các tài sản là công tr nh xây dựng, vật phụ, hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản, để đảm bảo cho việc thực hiện ngh a vụ trả nợ.
- Thửa đất số 19, tờ bản đồ số 130 do UBND huyện Đăk M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 243223 cấp ngày 29/12/2017 mang tên ông Nguyễn Đ nh T c diện tích 21060,5 m2. (Đất tọa lạc tại x R, huyện M, tỉnh N) cùng các tài sản là công tr nh xây dựng, vật phụ, hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản, để đảm bảo cho việc thực hiện ngh a vụ trả nợ. Xét thấy, Hợp đồng thế chấp được lập đúng h nh thức, nội dung và c đăng ký giao d ch đảm bảo theo quy đ nh pháp luật nên c hiệu lực pháp luật.
Về xử lý tài sản thế chấp: Tại khoản 2 Điều 8 của các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, các bên thỏa thuận về các trường hợp Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N – Phòng giao d ch M được xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong đ xác đ nh rõ “ Bên thế chấp vi phạm hợp đồng và ngân hàng đánh giá việc xử lý T sản thế chấp là cần thiết để thu hồi nợ . ..” Như vậy, nếu ông T, bà P không thực hiện ho c thực hiện không đầy đủ ngh a vụ trả nợ theo các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ th Ngân hàng c quyền yêu cầu cơ quan c thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo nội dung các bên đ thỏa thuận trong các hợp đồng ủy quyền, các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, các văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên.
Đối với ông T, bà P m c dù đ được Tòa án triệu tập nhiều lần (đ tiến hành thông báo, niêm yết theo đúng quy đ nh của pháp luật) nhưng không đến Tòa án làm việc; không cung cấp tài liệu, chứng cứ g để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của m nh nên phải ch u hậu quả về việc không đưa ra chứng cứ để chứng minh theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét quan điểm đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tại phiên toà là c căn cứ, Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên b
đơn phải ch u toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đ nộp.
Về chi phí cho việc xem xét, thẩm đ nh tài sản là: 4.200.000 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng c căn cứ nên ông T, bà P phải ch u trách nhiệm về số tiền chi phí cho việc xem xét, thẩm đ nh tài sản.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39;Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 299, 317, 318, 318, 320, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 3, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N đối với ông Nguyễn Đ nh T.
Buộc ông Nguyễn Đ nh T phải trả cho Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N tổng số tiền tính đến ngày ngày 02/02/2021 là: 788.050.685đ (bảy trăm tám mươi tám triệu không trăm năm mươi ngh n sáu trăm tám mươi lăm đồng); trong đ tiền gốc: 600.000.000đ á tr m tri
n , tiền l i trong hạn: 44.876.712đ
n m ơi n tri tám tr m
m ơi á n hìn
tr m m i hai n , tiền l i quá hạn: 143.173.973đ Một tr m n m ơi a tri một tr m
m ơi a n hìn ch n tr m
m ơi a n
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 03/02/2021) ông Nguyễn Đ nh T phải tiếp tục ch u khoản tiền l i phát sinh theo mức l i suất được thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng 01/2018/11463645/HĐTD ngày 30/8/2018 cho đến khi trả xong nợ.
2. Trường hợp ông Nguyễn Đ nh T không thực hiện ho c thực hiện không đầy đủ ngh a vụ trả nợ th Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N c quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp gồm:
- Thửa đất số 36, tờ bản đồ số 136 do UBND huyện Đăk M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 243234 ngày 29/12/2017 mang tên ông Nguyễn Đ nh T c diện tích 10152,1 m2. (Đất tọa lạc tại x R, huyện M, tỉnh N) cùng các tài sản là công tr nh xây dựng, vật phụ, hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản, để đảm bảo cho việc thực hiện ngh a vụ trả nợ.
- Thửa đất số 19, tờ bản đồ số 130 do UBND huyện Đăk M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 243223 cấp ngày 29/12/2017 mang tên ông Nguyễn Đ nh T c diện tích 21060,5 m2. (Đất tọa lạc tại x R, huyện M, tỉnh N) cùng các tài sản là công tr nh xây dựng, vật phụ, hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản, để đảm bảo cho việc thực hiện ngh a vụ trả nợ.
3. Về án phí: ông Nguyễn Đ nh T phải nộp số tiền 35.522.000 đồng a m ơi l m tri n m tr m hai m ơi hai n hìn n án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại C – chi nhánh Đăk N số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 16.922.000 đồng (M i á tri ch n tr m hai m ơi hai n hìn n ) theo biên lai số 0003594 ngày 08/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk M.
4. Về chi phí cho việc xem xét, thẩm đ nh tài sản: căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự: ông Nguyễn Đ nh T c ngh a vụ trả lại cho Ngân hàng thương mại C – chi nhánh N chi phí xem xét, thẩm đ nh tài sản là 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm đồng).
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; b đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp luật.
Trường hợp bản án, Quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện M; -Chi cục THADS huyện M; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thế Thắng |