vanban.org

Bản án 10/2020/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Công Bắc và chị Nguyễn Thị H là vợ chồng.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu. Án phí: anh Nguyễn Công Bắc phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0011266 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Công B và chị Nguyễn Thị H tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Công Bắc và chị Nguyễn Thị H là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Bản án số: 10/2020/ST-HNGĐ
Ngày: 20/5/2020
Về tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Trung

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đồng Văn Hóa

Ông Nguyễn Thành Hạnh

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn - Kiểm sát viên

Ngày 20/5/2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 388/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2020/QĐST - HNGĐ ngày 28/4/2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công Bắc, sinh năm 1973

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1972

Cùng trú tại: ấp 9, xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn anh Nguyễn Công B trình bày:

Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công B và chị Nguyễn Thị H chung sống tự nguyện vào năm 1994 có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán địa phương nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Quá trình chung sống thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do hai người tính tình không hợp khác biệt về quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn cãi vã thường xuyên và hiện nay đã sống ly thân. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh Nguyễn Công Bắc yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

Con chung, tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Công Bắc không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Chị Nguyễn Thị H thống nhất với phần trình bày của anh Nguyễn Công Bắc về thời điểm chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn. Nay anh Nguyễn Công Bắc có yêu cầu ly hôn, chị Nguyễn Thị H cũng đồng ý ly hôn.

Về con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xác định trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng; đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên không công nhận Anh Nguyễn Cong Bắc và chị Nguyễn Thị H là vợ chồng.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công Bắc và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1994, có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, tuy có đủ điều kiện nhưng anh Nguyễn Công Bắc và chị Nguyễn Thị H vẫn không đăng ký kết hôn. Như vậy, hôn nhân giữa anh Bắc và chị Hằng đã không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn. Xét cần áp dụng khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên không công nhận anh Nguyễn Công Bắc và chị Nguyễn Thị H là vợ chồng là phù hợp.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Công Bắc và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Án phí: Anh Nguyễn Công Bắc phải nộp số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Khoản 1 Điều 14, các Điều 51, 53, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 .

- Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Công Bắc và chị Nguyễn Thị H là vợ chồng.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.

3. Án phí: anh Nguyễn Công Bắc phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0011266 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Anh Nguyễn Công Bắc và chị Nguyễn Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ