- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn H - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn H phạm tội "trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 56 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. P TỈNH N ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2020/HS-ST Ngày: 18/02/2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P
TỈNH N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ninh Thị Kiều Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hoàng Liên.
2. Ông Trần Quốc H.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Minh Hằng – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Đạo - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 02 năm 2020 tại Hội trường Tòa án nhân dân thành phố P xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2020/TLST-HS ngày 09 tháng 01 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2020/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 02 năm 2020, đối với bị cáo:
NGUYỄN H, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1991, tại N. Nơi ĐKNKTT: khu phố A, phường M, thành phố P, tỉnh N; nghề nghiệp: thợ sửa điện lạnh; trình độ văn hoá: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn V và bà Lê Thị B; tiền án: Bản án số 11/2019/HSST ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện N.H.(tỉnh N) xử phạt bị cáo 06 tháng tù nhưng được hưởng án treo, thời gian thử thách là 12 tháng tính từ ngày tuyên án về tội “trộm cắp tài sản”. Tiền sự: không. Bị cáo tạm giam từ ngày 18 tháng 11 năm 2019. Hiện bị cáo đang tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố P. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người bị hại: Anh Nguyễn M, sinh năm: 1972, trú: khu phố B, phường T, thành phố P (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghiã vụ liên quan (có đơn xin xét xử vắng mặt):
+ Ông Nguyễn Văn X, trú: khu phố C, phường M, thành phố P.
1
+ Bà Ngô Thị K, sinh năm: 1967, trú: khu phố D, phường M, thành phố P.
- Người làm chứng (có đơn xin xét xử vắng mặt): Anh Võ T, sinh năm: 1970, trú: khu phố S, phường M, thành phố P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do không có tiền tiêu xài cá nhân nên khoảng 09 giờ ngày 27 tháng 10 năm 2019, Nguyễn H điều khiển xe mô tô hiệu Y Sirius màu xanh đen, biển kiểm soát 85D1- 211.xx chạy xung quanh khu vực thành phố P để trộm cắp tài sản. Khi đến bãi đất trống phía sau khách sạn G thuộc khu phố K, phường M, H nhìn thấy có nhiều bộ giàn giáo của anh Nguyễn M không có người trông coi, H dựng xe mô tô chở đến tiệm phế liệu bán cho bà Ngô Thị K với số tiền 126.000 đồng, số tiền bán được giàn giáo H đã tiêu xài cá nhân hết. Đến khoảng 11 giờ cùng ngày, H tiếp tục quay lại khu vực nêu trên để trộm cắp gìan giáo, khi H đang buộc hai chân giàn giáo lên xe để chở đi bán thì bị anh Võ T bắt quả tang, trình báo Công an phường M. Tại cơ quan điều tra, H đã khai nhận toàn bộ hành vi của mình (bút lục số 27- 28, 48-51, 63-64, 67- 70, 64- 75).
Tại Biên bản định gía tài sản trong tố tụng hình sự thành phố P xác định: 05 chân giàn giáo có chiều cao 1,8m, chiều ngang 1,2m, trị giá 750.000 đồng (bút lục 30- 31)
Cáo trạng số 07/QĐ-VKSPR ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố P đã truy tố bị cáo Nguyễn H về tội "trộm cắp tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 173 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố theo cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử xử phạt bị cáo 06 tháng đến 09 tháng tù về tội “trộm cắp tài sản”.
Bị cáo không tham gia tranh luận.
Bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo nhận thức được hành vi phạm tội của mình là trái pháp luật và mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố P, Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, điều tra viên, kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục tố tụng theo
2
quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện hợp pháp.
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn H thừa nhận: Vào sáng ngày 27 tháng 10 năm 2019, bị cáo đã thực hiện hành vi lén lút trộm cắp 5 chân giàn giáo của anh Nguyễn M trị giá 750.000 đồng. Bị cáo Nguyễn H đã có tiền án về tội “trộm cắp tài sản”, chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục thực hiện hành vi trộm cắp, do đó cáo trạng số 07/QĐ-VKSPR ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố P truy tố bị cáo về tội "trộm cắp tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 173 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo Nguyễn H là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến tài sản của công dân, ảnh hưởng xấu đến trật tự trị an ninh tại địa phương nên cần phải xử lý nghiêm minh nhằm răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung. Tuy nhiên Hội đồng xét xử xét thấy bị cáo có các tình tiết giảm nhẹ thành khẩn khai báo, phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn theo quy định tại điểm h, s khoản 1 điều 51 Bộ luật Hình sự nên được xem xét cân nhắc khi quyết định hình phạt.
Trách nhiệm dân sự: Anh Nguyễn M đã nhận lại 05 chân gìan giáo và không yêu cầu bị cáo có nghĩa vụ bồi thường thêm, bà Ngô Thị K giao nộp cho cơ quan điều tra 03 chân giàn giáo đã mua từ bị cáo và không yêu cầu bị cáo có nghiã vụ bồi thường 126.000 đồng, nên Hội đồng xét xử không xét.
Đối với 01 xe mô tô hiệu Y Sirius màu xanh đen, biển kiểm soát 85D1-211.xx số máy 5C6J- 108xxx, số khung J0EY- 108xxx do chị Nguyễn Thị K sinh năm 1993, trú: khu phố H, thị trấn O, huyện V đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký mô tô, ông Nguyễn Văn X là cha ruột bị cáo sử dụng xe làm phương tiện đi lại. Khi cho H mượn xe, ông X không biết H sử dụng xe trên làm phương tiện để thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. Tuy nhiên, hiện chị Nguyễn Thị K không có mặt tại địa phương nên cơ quan điều tra chưa làm việc được. Hội đồng xét xử xét thấy nên giao cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố P tiếp tục tạm giữ chiếc xe nêu trên để điều tra làm rõ chủ sở hữu.
Đối với bà Ngô Thị K đã mua giàn giáo của Nguyễn H nhưng không biết đây là tài sản do trộm cắp mà có, nên cơ quan điều tra không xử lý hình sự là có căn cứ.
Về án phí: Bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
3
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn H phạm tội "trộm cắp tài sản”.
Căn cứ vào: Điểm b khoản 1 điều 173, điểm h, s khoản 1 điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn H 06 (sáu) tháng tù.
Áp dụng: Khoản 5 điều 65, điều 56 Bộ luật Hình sự 2015. Tổng hợp với hình phạt 06 tháng tù theo Bản án hình sự sơ thẩm số 11/2019/HSST ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện NH (tỉnh N). Buộc bị cáo Nguyễn H chấp hành hình phạt chung là 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 18 tháng 11 năm 2019 và được trừ vào thời gian tạm giữ là 06 ngày (từ ngày 30 tháng 3 năm 2019 đến ngày 05 tháng 4 năm 2019).
Giao cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố P tiếp tục quản lý 01 xe mô tô hiệu Y Sirius màu xanh đen, biển kiểm soát 85D1- 211.xx, số máy 5C6J-108xxx, số khung J0EY- 108xxx để tiếp tục điều tra làm rõ chủ sở hữu.
Về án phí: Bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử công khai, sơ thẩm, có mặt bị cáo. Quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với người bị hại và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người tham gia tố tụng;
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh N;
- Chi cụcTHADS TPP;
- VKSND TP.P;
- Công an tp. P;
- Sở Tư pháp tỉnh N;
- VKSND tỉnh N;
- Lưu HS+ án;
Ninh Thị Kiều Hạnh
4
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Trần Hoàng Liên Lê Phi Hồng
Ninh Thị Kiều Hạnh
6
7
8
9
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Nguyễn Lê Anh Thƣ Trần Quốc H
Ninh Thị Kiều Hạnh
10
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
11
12
13
14
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
15
16
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:
Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:
(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân Hện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (Hện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Hện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).
(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).
(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.
(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường
17
trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.
(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].
(29) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu
18
(bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải giao THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 1 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án. 19 20 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |