| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 10/2020/HS-ST Ngày 13-01-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hu .
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đ c Nhu n;
Bà ê Thị Thi n.
- Thư ký phiên tòa: Ông Tr n Trung T n là Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Thu n An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà B i Thị uân Tình – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Thu n An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 346/2019/TLST-HS ngày 19 tháng 12 năm 2019 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 357/2019/QĐ ST – HS ngày 31 tháng 12 năm 2019 đối với bị cáo:
Trƣơng Văn D, sinh năm 1990 tại tỉnh Thanh H a; nơi thƣờng trú: àng H, xã T, huy n L, tỉnh Thanh H a; nghề nghi p: Th đi n; trình độ văn h a: 9/12; dân tộc: Mƣờng; giới t nh: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Trƣơng Văn A, sinh năm 1965 và bà B i Thị N, sinh năm 1965; bị cáo c v tên hạm Thị T, sinh năm 1987 (đã ly hôn) và 01 con sinh năm 2012. Tiền án: Ngày 24/12/2014, bị Tòa án nhân dân huy n L, tỉnh Thanh H a xử phạt 01 năm 06 tháng t về tội Trộm c p tài sản (bản án số 50/2014/HSST). T ng h p hình phạt tại bản án số 324/2014/HSST ngày 18 tháng 9 năm 2014 về tội Cố ý gây thƣơng t ch c a Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng là 04 năm 06 tháng t , bị cáo ch p hành xong hình phạt t ngày 04 tháng 7 năm 2018; tiền sự: Không;
Nhân thân:
Ngày 05/9/2008 bị Tòa án nhân dân huy n L, tỉnh Thanh H a xử phạt 09 tháng t cho hƣởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng về tội Trộm c p tài sản (bản án số 27/2008/HSST).
Ngày 01/3/2013 Bị Tòa án nhân dân huy n Y, tỉnh Thanh H a xử phạt 18 tháng t về tội Trộm c p tài sản (bản án số 04/2013/HSST).
Ngày 18/9/2014 bị Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng xử phạt 03 năm t về tội Cố ý gây thƣơng t ch (bản án số 324/2014/HSST).
Bị b t, tạm giam từ ngày 24 tháng 8 năm 2019 đến nay; c mặt.
Bị hại: Ông Cao Văn T, sinh năm 1975; nơi cƣ trú: Số A, p H, xã N , huy n B, tỉnh Đ ng Nai. V ng mặt.
Người làm chứng: Ông Nguyễn Văn V. V ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u c trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣ c t m t t nhƣ sau:
Khoảng 01 giờ 30 phút ngày 24/8/2019 D đi bộ từ nhà trọ thuộc khu phố B, phƣờng P thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng đến cơ sở bán alet địa chỉ số: A khu phố A, phƣờng P, thị xã T tỉnh Bình Dƣơng. Khi đến địa chỉ trên D quan sát th y tƣờng rào th p, bên trong c b t đi n sáng. D liền trèo qua hàng rào c ng đi đến khu vực phòng ng c a ông Cao Văn T, th y phòng không kh a chỉ khép hờ nên D đẩy cửa vào trong phòng lục tìm tài sản để trộm thì phát hi n c 01 cái qu n dài đang treo trên m c đ , bên trong túi qu n c 01 cái v da màu nâu, bên trong v c 1.084.000 đ ng c a ông T nên D liền l y cái v bỏ vào trong túi qu n c a mình r i đi qua phòng bên cạnh đẩy cửa vào để tiếp tục tìm kiếm tài sản chiếm đoạt thì bị ông T phát hi n truy hô “Trộm”. D liền trèo qua hàng rào bỏ chạy. úc này, ông T và ông Nguyễn Văn V đu i theo khoảng 200m thì b t giữ đƣ c D c ng tang v t.
Tại bản kết lu n định giá ngày 29/8/2019 c a Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thị xã T xác định 01 (một) v da màu nâu trị giá 50.000 đ ng; trong v c số tiền 1.084.000 đ ng. T ng giá trị tài sản chiếm đoạt là 1.134.000 đ ng.
Tại bản Cáo trạng số 08/CT-VKS-TA ngày 17 tháng 12 năm 2019 c a Vi n kiểm sát nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng truy tố bị cáo Trƣơng Văn D về tội “Trộm c p tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 173 c a Bộ lu t Hình sự.
Tại phiên tòa:
Đại di n Vi n kiểm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo về tội danh nhƣ cáo trạng đã truy tố, phân t ch t nh ch t, h u quả hành vi phạm tội c a bị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự, đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ lu t Hình sự xử phạt bị cáo Trƣơng Văn D m c hình phạt từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù.
Về trách nhi m dân sự: Tài sản đã đƣ c thu h i và giao trả cho bị hại, bị hại không yêu c u gì nên không đặt ra xem xét.
Tại phiên tòa, bị cáo khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội giống nội dung Vi n kiểm sát truy tố. Bị cáo ăn năn hối cải và xin đƣ c giảm nhẹ hình phạt để bị cáo sớm trở về với gia đình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài li u trong h sơ vụ án đã đƣ c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định nhƣ sau:
Trong các giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc vi c truy tố, các hành vi, quyết định tố tụng c a Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hi n đúng quy định c a Bộ lu t tố tụng hình sự. Qúa trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại và những ngƣời tham gia tố tụng khác không ai c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hi n là đúng quy định c a pháp lu t.
Tại phiên toà, bị cáo Trƣơng Văn D đã khai nh n hành vi trộm c p tài sản nhƣ nội dung Cáo trạng c a Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Thu n An đã truy tố. ời khai c a bị cáo ph h p với lời khai tại cơ quan điều tra, lời khai c a bị hại và những ch ng c khác c trong h sơ vụ án. Hội đ ng xét xử c căn c kết lu n: Khoảng 01 giờ 30 phút ngày 24/8/2019, tại địa chỉ A khu phố A, phƣờng P, thị xã T tỉnh Bình Dƣơng, bị cáo D lén lút l i dụng sự sơ hở c a ch sở hữu nhằm chiếm đoạt tài sản g m 01 cái ví da trị giá 50.000 đ ng, bên trong v c 1.084.000 đ ng; t ng giá trị tài sản là 1.134.000 đ ng. n phạm tội này bị cáo đang c 01 tiền án về tội Trộm c p tài sản chƣa đƣ c xoá án t ch, nay tiếp tục phạm tội. Do đ , cáo trạng c a Vi n kiểm sát nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng truy tố bị cáo về tội “Trộm c p tài sản” theo điểm b khoản 1 Điều 173 c a Bộ lu t Hình sự là hoàn toàn c căn c , đúng ngƣời, đúng tội và đúng pháp lu t.
Hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm quyền sở hữu tài sản c a công dân, làm m t an ninh tr t tự tại nơi bị cáo gây án. Bị cáo là ngƣời còn trẻ, c khả năng lao động lẽ ra bị cáo phải tìm cho mình một nghề nghi p n định, t ch cực lao động để tạo ra c a cải v t ch t nuôi sống bản thân, chăm lo cho gia đình nhƣng vì tham lam, lƣời lao động mà bị cáo đã d n thân vào con đƣờng phạm tội. Do v y, c n xử phạt bị cáo m c án th t nghiêm để trừng trị và giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt, đ ng thời phòng ngừa tội phạm chung trong xã hội.
Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt c n xem xét toàn di n về nhân thân, vai trò, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự đối với bị cáo.
Về nhân thân: Bị cáo c nhân thân x u đã từng bị kết án về hành vi Trộm c p tài sản và Cố ý gây thƣơng t ch nhƣng bị cáo không tu dƣỡng rèn luy n để l y đ làm bài học, mà vẫn tiếp tục phạm tội.
Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: không có.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo c thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội c a mình. Do v y, Hội đ ng xét xử xem xét áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ lu t Hình sự khi quyết định hình phạt đối với bị cáo.
ời đề nghị c a đại di n Vi n kiểm sát c căn c , đúng pháp lu t nên đƣ c ch p nh n.
Về trách nhi m dân sự: Bị hại Cao Văn T đã nh n lại tài sản và không yêu c u gì nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào:
- Điểm b Khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ lu t Hình sự;
- Điều 106, 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự;
- Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội Kh a IV quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.
1. Về trách nhi m hình sự:
Tuyên bố bị cáo Trƣơng Văn D phạm tội “Trộm c p tài sản”.
ử phạt bị cáo Trƣơng Văn D 01 (một) năm t . Thời hạn ch p hành hình phạt t t nh từ ngày 24 tháng 8 năm 2019.
2. Về án ph : Bị cáo Trƣơng Văn D phải chịu 200.000 đ ng (hai trăm nghìn đ ng) án ph hình sự sơ thẩm.
3. Bị cáo đƣ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại v ng mặt đƣ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đƣ c bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣ c niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Sở tƣ pháp tỉnh Bình Dƣơng; - hòng V 27 CA tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thu n An; - Công an thị xã Thu n An; - Chi cục THADS thị xã Thu n An; - Bị cáo; ngƣời tham gia tố tụng; - ƣu: HS, THAHS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Huệ |