- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Tô Chí T"
- Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2020/HNGĐ - ST Ngày 15 - 01 – 2020 V/v Tranh chấp Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễ n Văn Sol
Ông Nguyễ n Văn Mầ m
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Hoà ng Vui - Thư ký Tòa án nhân dân huyệ n C.
Trong ngày 15 tháng 01 năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 533/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 394/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994 (Có mặt)
Địa chỉ cư trú : Ấp T, xã T, huyệ n P, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Tô Chí T, sinh năm 1993 (Có mặt)
Địa chỉ cư trú : Ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 10 năm 2019 và tại các lời khai tại Tòa án chị Nguyễ n Thị N (Nguyên đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh T chung số ng như vợ chồ ng từ năm 2016 nhưng không có đăng ký kết hôn . Trong thờ i gian chung số ng , vợ chồng thườ ng có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên thườ ng cã i vả , anh T đá nh đậ p chị rất nhiều lầ n. Gia đì nh đã hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị và anh T có con chung là cháu Nguyễ n Ngữ Y, sinh ngà y 04.5.2018, khi vợ chồ ng số ng ly thân thì cháu Y số ng vớ i chị nhưng từ ngà y 23.12.2019 số ng vớ i anh T. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu nuôi cháu Y và không yêu cầ u anh T cấ p dưỡ ng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung : Chị và anh T không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầ u giải quyết.
Theo các lời khai tại Tòa án, anh Tô Chí T (Bị đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị N chung số ng như vợ chồ ng từ năm 2016, không có đăng ký kết hôn. Trong thờ i gian chung số ng, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợ p nhau trong lờ i ăn tiế ng nó i, cư cã i, khi bứ c xú c anh có xô đẩy chị N chứ không đá nh đậ p chị N. Anh đồ ng ý ly hôn với chị N.
Về con chung: Anh và chị N có con chung là Nguyễn Ngữ Y , sinh ngà y 04.5.2018, trướ c đây chá u Y số ng vớ i chị N nhưng hiệ n nay đang số ng vớ i anh. Sau khi ly hôn, anh đồ ng ý giao cháu Nguyễn Ngữ Y cho chị N nuôi dưỡ ng và anh không cấ p dưỡ ng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung : Anh và chị N không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầ u giả i quyế t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
[1] Tranh chấp giữa chị N và anh T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T có địa chỉ cư trú tại ấ p C, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:
Veà hoân nhaân: Chị N và anh T chung số ng như vợ chồ ng từ năm 2017 nhưng không có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không có giá trị phá p lý theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đì nh thì chị N có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị N đã được Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện C, tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình. Chị N và anh T có ý kiến đồng ý ly hôn nhưng do chị N và anh T không có đăng ký kết hôn nên Tòa án căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Hội đồng xét xử xét thấy, chị N và anh T không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vì vậy mối quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh T không có giá trị pháp lý. Tòa án căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ giữ a chị N và anh T là vợ chồng.
Về con chung: Chị N và anh T thố ng nhấ t có con chung là cháu Nguyễ n Ngữ Y, sinh ngày 04.5.2018. Từ khi chị N và anh T số ng ly thân thì chá u Y số ng vớ i chị N nhưng đế n ngà y 23.12.2019 cháu Y số ng vớ i anh T. Chị N yêu cầ u nuôi dưỡ ng chá u Y và tại phiên tòa anh T cũng đồng ý giao cháu Y cho chị N nuôi dưỡ ng. Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y, cháu Y dướ i 36 tháng tuổi cần sự quan tâm chăm sóc của người mẹ , hơn nữ a anh T cũng thố ng nhấ t giao chá u Y cho chị N nuôi dưỡ ng. Xét thấy sự thỏa thuận về con chung của chị N và anh T là tự nguyện phù hợ p quy đị nh phá p luậ t nên Hội đồng xét xử công nhậ n sự tự nguyệ n thỏ a thuậ n của chị N và anh T: Giao chá u Nguyễ n Ngữ Y cho chị N nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên là phù hợ p vớ i quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 81 Luậ t hôn nhân và gia đì nh. Anh T đang nuôi dưỡ ng có nghĩ a vụ giao cháu Y cho chị N nuôi dưỡ ng.
Về cấ p dưỡ ng nuôi con: Chị N không yêu cầ u anh T cấ p dưỡ ng nuôi con nên không đặ t ra xem xé t.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh T thố ng nhấ t không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải nộp án phí số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các điều 28; 35; 39; 147, 207, 220, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các điều 09, 14, 51, 53, 54, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Không công nhậ n quan hệ giữ a chị Nguyễ n Thị N và anh Tô Chí T là vợ chồng.
Về con chung: Công nhậ n sự tự nguyệ n thỏa thuận của chị Nguyễ n Thị N và anh Tô Chí T: Giao cháu Nguyễ n Ngữ Y, sinh ngà y 04.5.2018 cho chị Nguyễ n Thị N trực tiếp trông nôm , chăm só c, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên. Anh Tô Chí T không cấ p dưỡ ng nuôi co n. Buộ c anh Tô Chí T có nghĩa vụ giao cháu Nguyễ n Ngữ Yên, sinh ngà y 04.5.2018 cho chị Nguyễ n Thị N nuôi dưỡ ng.
Sau khi ly hôn, anh Tô Chí T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộ c chị Nguyễ n Thị N phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồ ng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004914 ngày 02 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, chị N đã nộ p đủ á n phí.
Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöỡng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 luaät Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñịnh taïi ñieàu 30 luaät thi haønh aùn daân söï.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Trú c Hằ ng |