- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị thúy L-Bùi Văn M"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 7 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 8; Điều 9; Khoản 1 Điều 14; Khoản 1 Điều 51, Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/06/2000 của Quốc…
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2020/HNGĐ- ST. Ngày: 31/7/2020. Về việc: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Văn Việt - Cán bộ hưu trí.
Bà Trần Thị Nguyệt Bình - Cán bộ hưu trí
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 169/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 06 năm 2020 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/7/2020, giữa các đương sự :
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy L, sinh năm 1972;
- Bị đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1969;
Cùng địa chỉ: Khu phố A 2, thị trấn B, huyện C, Bình Thuận
Các đương sự có mặt trước tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và bản khai nguyên đơn, chị Trần Thị Thúy L trình bày:
1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy L và anh Bùi Văn M, sống với nhau từ năm 1987 cho đến nay. Không đăng ký kết hôn. Chị Trần Thị Thúy L và anh Bùi Văn M đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Do tình trạng mâu thuẩn trong hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho nguyên đơn ly hôn với bị đơn.
2. Về con chung: Có 02 con chung, Bùi Thị Bích Chi, sinh năm 1988; Bùi Văn Hùng, sinh năm 1990; Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Bùi Văn M trình bày: Anh Bùi Văn M thừa nhận lời trình bày của chị Trần Thị Thúy L là đúng. Anh Bùi Văn M xác định không còn tình cảm vợ chồng với chị Trần Thị Thúy L nên đồng ý ly hôn.Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung, anh Bùi Văn M không yêu cầu tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của các đương sự trong vụ án. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án áp dụng: Khoản 7 Điều 28; Điểm a khoản Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/06/2000 của Quốc hội. Khoản 1 Điều 14; Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Xét thấy: Chị Trần Thị Thúy L và anh Bùi Văn M chung sống với nhau vào năm 1987 có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Song đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Đề nghị HĐXX xử không công nhận chị Trần Thị Thúy L và anh Bùi Văn M là vợ chồng. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền: Chị Trần Thị Thúy L có đơn đề nghị giải quyết việc hôn nhân giữa chị Trần Thị Thúy L và anh Bùi Văn M, theo quy định tại Khoản 7 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C.
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy L và anh Bùi Văn M tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1987 cho đến nay. Không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Trong quá trình chung sống, mặc dù giữa chị Trần Thị Thúy L và anh Bùi Văn M có 02 con chung nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tuy chị Trần Thị Thúy L và anh Bùi Văn M thuận tình ly hôn nhưng pháp luật HNGĐ không công nhận đây là hôn nhân hợp pháp nên không thể xử cho ly hôn mà phải xử không công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Có 02 con chung, Bùi Thị Bích H, sinh năm 1988; Bùi Văn H1, sinh năm 1990; Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết
Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị Thúy L phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 7 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 8; Điều 9; Khoản 1 Điều 14; Khoản 1 Điều 51, Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/06/2000 của Quốc hội; Điều 3; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị Thúy L và anh Bùi Văn M là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung: Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Trần Thị Thúy L phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006362 ngày 10/06/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Chị Trần Thị Thúy L đã nộp đủ tiền án phí DSST.
Nguyên, bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:
T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -VKS C.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-Các đương sự -Lưu h/s.
LÂM QUỐC TUẤN
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN THỊ NGUYỆT BÌNH
TẠ VĂN VIỆT
LÂM QUỐC TUẤN Nơi nhận:
T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -VKS C.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-Các đương sự -Lưu h/s.
LÂM QUỐC TUẤN
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN THỊ NGUYỆT BÌNH
TẠ VĂN VIỆT
LÂM QUỐC TUẤN.
| Nơi nhận: -VKS C. -Các đương sự -Lưu h/s. | T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LÂM QUỐC TUẤN |