vanban.org

Bản án 10/2019/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng (Ngân hàng V- Công ty H)"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…; Bộ luật D ân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2019/KDTM-ST
Ngày 15-11-2019
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

- Thành phầ n Hộ i đồ ng xét xử sơ th ẩ m gồ m có:

Thẩ m phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễ n Bích Phư ợ ng

Các Hộ i thẩ m nhân dân:

Bà Lý Thị Thiên Nga

Ông Phạ m Duy Phong.

- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễ n Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng

- Đạ i diệ n Việ n Kiể m sát nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng tham gia phiên tòa: Bà Tô Thị Hoài Thu - Kiể m sát viên.

Ngày 15 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở To à án nhân dân quận Ng ô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

13/2019/TLST-KDTM ngày 22 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo

Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số 621/2019/QĐXXST- KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2019 và Quyế t đị nh hoãn phiên tòa số 654/2019/QĐST-KDTM ngày 29 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n V(VPBank); đị a chỉ trụ sở : Đư ờ ng L, phư ờ ng L, quậ n Đ, thành phố Hà Nộ i.

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a nguyên đơn: Ông Nguyễ n Văn T, ông Hoàng Thái S, ông Nguyễ n Trọ ng P; chứ c vụ : Đề u là cán bộ xử lý nợ củ a Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n V, theo văn bả n ủ y quyề n số 2211/2019/UQ-VPB ngày 15/3/2019 củ a Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n V; đề u là ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a nguyên đơn ; ông Thứ vắ ng mặ t, ông Sơn, ông Phư ớ c; có mặ t.

- Bị đ ơn: Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H; đị a chỉ trụ sở : Tậ p thể X, ngõ T, đư ờ ng Đ, phư ờ ng C, quậ n N, thành phố Hả i Phòng.

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a bị đơn: Ông Đỗ Trung H; chức vụ: Giám đốc

Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải T - là ngư ờ i đạ i diệ n theo pháp luậ t củ a bị đơn ; vắ ng mặ t.

- Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan:

+ Ông Đỗ Trung H; đị a chỉ : Tậ p thể X, ngõ T, đư ờ ng Đ, phư ờ ng C, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; vắ ng mặ t.

+ Ông Hoàng Văn T; đị a chỉ : Tậ p thể X, ngõ T, đư ờ ng Đ, phư ờ ng C, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; vắ ng mặ t.

NỘ I DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ở i kiệ n ngày 14/3/2019, nguyên đơn là Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vvà trong quá trình giả i quyế t vụ án cũng nh ư tạ i phiên toà sơ th ẩ m, ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n V(sau đây gọ i tắ t là (VPBank) và Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H (sau đây gọ i tắ t là Công ty Trung H) ký các Hợp đồng tín dụng hạn mức, các khế

ư ớc nhận nợ

để Công ty vay vố n tạ i Ngân hàng vớ i tổ ng số tiề n 5.193.750.000 (năm tỷ , mộ t trăm chín mươi ba tri ệ u, bả y trăm năm mươi ngh ìn) đồ ng, cụ thể tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng sau:

Hợ p đồ ng tín dụ ng số 111214-1227072-01- SME ngày 12/12/2014 vay 412.750.000 đồ ng; Hợ p đồ ng tín dụ ng số 241214-1227072-01-SME ngày 05/01/2015 vay 1.235.000.000 đồ ng; số 210715-1227072- 01- SME ngày 23/7/2015 vay 630.000.000 đồ ng; số 230116-1227072-01-SME ngày 25/01/2016 vay 750.000.000 đồ ng; Hợ p đồ ng tín dụ ng số 300316-1227072-01-SME ngày 30/3/2016 vay 1.414.000.000 đồ ng; số 280416-1227072-01-SME ngày 28/4/2016 vay 752.000.000 đồ ng. Thờ i hạ n vay: 24, 36, 48, 60 tháng; mụ c đích vay: Thanh toán mộ t phầ n mua xe đầ u kéo và xe sơ mi rơ mooc và b ổ sung vố n kinh doanh trả góp đị nh kỳ , bổ sung vố n để mở rộ ng, phát triể n kinh doanh. Lãi suấ t 11,8%/ năm, 11,45%/năm, 16,75%/năm; lãi suấ t quá hạ n: Bằ ng 150% lãi suấ t trong hạ n.

Tài sả n bả o đả m cho các khoả n vay trên bao gồ m:

Tài sản 1: 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C-114.57, số khung 7HH3EY201065 theo Giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 006520 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 08/12/2014 mang tên Công ty Trung H;

Tài sản 2: 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C- 116.04, số khung 7HH7EY 200937, số máy 26P14J009002 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 007314 do phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 20/12/2014 mang tên Công ty Trung H;

Tài sả n 3: 01 xe Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-051.95; số khung 3GE8EOTJV979 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký Rơ Moó c, Sơ mi Rơ Moóc số 001764 do phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 20/12/2014 mang tên Công ty Trung H;

Tài sả n 4: 01 xe Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-050.83; số khung 3GE6EOTJV978 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký Rơ Moóc, Sơ mi Rơ Moóc số 001753 do phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 20/12/2014 mang tên Công ty Trung H;

Tài sả n 5: 01 xe đầ u kéo, nhãn hiệ u FAW, BKS: 15C-158.33, số khung: ULB9FAD03202 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 017248 do phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 15/07/2015 mang tên Công ty Trung H;

Tài sả n 6: 01 xe Sơ mi Rơ Moóc, nh ãn hiệ u JUPITER, BKS: 15R-083.27, số khung: NS76F0LTW528 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký Sơ mi Rơ Moóc s ố 009086 do phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 15/3/2016 mang tên Công ty Trung H;

Tài sả n 7: 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROSTAR, BKS: 15C-199.24, số khung SJR6CN6084454 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 028912 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 28/03/2016 mang tên Công ty Trung H;

Tài sả n 8: 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROTAR, BKS: 15C-198.43, số khung SJR7CN467826 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 028909 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 28/03/2016 mang tên Công ty Trung H;

Tài sả n 9: 01 xe Sơ mi Rơ moóc nh ãn hiệ u JDALISHI, BKS: 15R-108.84, số khung KC8XG11NS022 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký Sơ mi Rơ moóc s ố 009271 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 28/03/2016 mang tên Công ty Trung H;

Tài sả n 10: 01 xe ô tô con nhãn hiệ u KIA SORENTO, BKS: 15A-247.16 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 030560 do Phòng cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 26/04/2016 mang tên Công ty Trung H.

(Các tài sả n bả o đả m trên đư ợ c thế chấ p theo các Hợ p đồ ng thế chấ p tài sả n số 111214-1227072-01- SME/TC ngày 11/12/2014; số 241214-1227072-01-SME/TC ngày 05/01/2015; số 210715-1227072-01- SME/TC ngày 23/7/2015; số 300316-1227072-01-SME/TC ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME/TC ngày 28/4/2016).

Ngoài ra, ông Đỗ Trung H và ông Hoàng Văn Tđã ký Hợp đồng bảo lãnh số

: 111214-1227072-01-SME/HĐBL ngày 12/12/2014 và Hợp đồng bảo lãnh số

: 210715-1227072-01-SME/HĐBL ngày 23/07/2015 đồ ng ý sử dụ ng toàn bộ tài sả n củ a mình để bả o lãnh cho các khoả n vay củ a mang tên Công ty Trung H tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng khác ký giữ a bên đư ợ c bả o lãnh và bên VPBank các phụ lụ c, văn bả n sử a đổ i, bổ sung, các kế ư ớ c nhậ n nợ và văn bả n liên quan.

VPBank, đã giả i ngân cho Công ty Trung H tổ ng số tiề n 5.193.750.000 đồ ng, theo các Khế ư ớ c nhậ n nợ số 111214-1227072-01- SME ngày 12/12/2014; số 241214-1227072-01-SME ngày 05/01/2015; số 210715-1227072- 01- SME ngày 23/7/2015; số 250116-1227072-01-SME ngày 25/01/2016; số 280416-1227072- 01-SME ngày 28/4/2016.

Quá trình thự c hiệ n các Hợ p đồ ng tín dụ ng, mang tên Công ty Trung H trả nợ đư ợ c cho VPBank tổ ng số tiề n là 3.960.917.897; trong đó: Nợ gố c: 3.040.660.000 đồ ng; nợ lãi: 920.257.897 đồ ng. Kể từ năm 2018 cho đế n nay, Công ty đã vi phạ m nghĩa v ụ trả nợ đố i vớ i VPBank. VPBank đã đôn đố c Công ty nhiề u lầ n về việ c thanh toán nợ nhưng mang tên Công ty Trung H vẫ n không thự c hiệ n nghĩa v ụ củ a mình. Tính đế n ngày 15/11/2019, Công ty Trung H còn nợ VPBank tổ ng số tiề n là: 3.023.234.420 đồ ng; trong đó: Nợ gố c: 2.153.090.000đồ ng; nợ lãi trong hạ n: 17.380.873 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 852.763.547 đồ ng.Vì vậ y, Ngân hàng có đơn đề nghị Tòa án giả i quyế t đố i vớ i Công ty Trung H nhữ ng nộ i dung sau:

1. Yêu cầ u Tòa án buộ c Công ty Trung H phả i thanh toán cho VPBank số tiề n nợ tạ m tính đế n ngày 15/11/2019 theo các Hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký số 111214-1227072-01-SME ngày12/12/2014; số 241214-1227072-01-SME ngày 05/01/2015; số 210715-1227072- 01- SME ngày 23/7/2015; số 230116-1227072-01-SME ngày 25/01/2016; số 300316-1227072-01-SME ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME ngày 28/4/2016 vớ i tổ ng số tiề n là 3.023.234.420 (ba tỷ , không trăm hai mươi ba tri ệ u, hai trăm ba mươi b ố n nghìn, bố n trăm hai mươi) đồ ng; trong đó: Nợ gố c: 2.153.090.000đồ ng; nợ lãi trong hạ n: 17.380.873 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 852.763.547 đồ ng.

2. Công ty Trung H tiế p tụ c phả i trả khoả n tiề n lãi, theo đúng thỏ a thuậ n củ a các bên tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng và các khế ư ớ c nhậ n nợ kèm theo cho đế n khi Công ty Trung H thanh toán hết nợ cho VPBank.

3. Trư ờng hợp Công ty Trung H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ

nghĩa vụ trả nợ,

VPBank có quyền y êu cầu C ơ quan Thi hành án ti ến h ành kê biên, phát mại các t ài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu của

Công ty Trung H để thu hồi nợ. ụ thể các t ài sản bảo đảm gồm: C

01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C-114.57; 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C- 116.04; 01 xe Sơ mi Rơ moóc, nhãn hiệ u DALI, BKS: 15R-051.95; 01 xe Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-050.83; 01 xe đầ u kéo, nhãn hiệ u FAW, BKS: 15C-158.33; 01 xe Sơ mi Rơ Moóc, nh ãn hiệ u JUPITER, BKS: 15R-083.27; 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROSTAR, BKS: 15C-199.24; 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROTAR, BKS: 15C-198.43; 01 xe Sơ mi Rơ moóc nhãn hiệ u JDALISHI, BKS: 15R-108.84; 01 xe ô tô KIA SORENTO, BKS: 15A-247.16 (Các xe trên đứ ng tên chủ sử hữ u Công ty Trung H).

4. Trư ờng hợp sau khi xử lý xong hết các t

ài sản bảo đảm n êu trên mà Công ty Trung H vẫn ch ưa thanh toán h ết các khoản nợ, th ì Ngân hàng có quyền y êu cầu C ơ quan Thi hành án tiến h ành kê biên, phát mại các t ài sản khác thuộc quyền sở hữu của Công ty Trung H để thu hồi nợ.

5. Trong trư ờ ng hợ p các tài sả n bả o đả m nêu trên và các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty Trung H vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ củ a Công ty Trung H tạ i VPBank, thì VPBank có quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là ông Đỗ Trung H có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty Trung H tạ i Hợ p đồ ng tín dụ ng số 111214-1227072-01- SME ngày 12/12/2014 theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 111214-1227072-01- SME/HĐBL ngày 12/12/2014; Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1227072-01 SME ngày 23/7/2015 theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1227072-01-SME/HĐBL ngày 23/7/2015 và các hợ p đồ ng, văn bả n tín dụ ng khác; ông Hoàng Văn T có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty Trung H tạ i Hợ p đồ ng tín dụ ng số 111214-1227072-01- SME ngày 12/12/2014 và Hợ p đồ ng bả o lãnh số 111214-1227072-01- SME/HĐBL ngày 12/12/2014 và các hợ p đồ ng, văn bả n tín dụ ng khác.

Quan điể m củ a bị đơn và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan:

Quá trình giả i quyế t vụ án, Tòa án đã triệ u tậ p và tố ng đạ t hợ p lệ nhiề u lầ n các văn bả n tố tụ ng cho bị đơn ; ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan ông Đỗ Trung H, ông Hoàng Văn T. Nhưng ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a Công ty Trung H không hợ p tác, không đế n Tòa án làm việ c theo Giấ y triệ u tậ p, nên Tòa án không ghi đư ợ c lờ i khai củ a bị đơn, ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan ông Đỗ Trung H, ông Hoàng Văn T và không tiế n hành hòa giả i đư ợ c.

Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng đã có văn b ả n số 165/CV-TA đề nghị Phòng Cả nh sát giao thông - Công an thành phố Hả i Phòng cung cấ p cho Tòa án thông tin củ a các xe nói trên củ a Công ty Trung H.Tạ i công văn số 660/PC08-QLX ngày 26/4/2019 Phòng Cả nh sát giao thông - Công an thành phố Hả i Phòng cung cấ p các xe nói trên vẫ n mang tên Công ty Trung H và chưa sang tên, chuy ể n như ợ ng cho cá nhân, tổ chứ c nào.

Quá trình giả i quyế t vụ án, ngày 10/5/2019 Tòa án đã tiế n hành xem xét thẩ m đị nh đư ợ c (04) tài sả n bả o đả m gồ m: 01 xe đầ u kéo BKS 15C-158.33; 01 xe đầ u kéo BKS 15C- 116.04; 01 xe ô tô đầ u kéo BKS 15C-114.57; 01 xe Sơ mi Rơ moóc BKS 15R-083.27 vẫ n thuộ c sở hữ u củ a Công ty Trung H. Còn lạ i (06) tài sản bảo đảm gồm : 01 Sơ mi Rơ moóc , BKS 15R-051.95; 01 Sơ mi Rơ moóc, BKS 15R-050.83; 01 xe ô tô đầ u kéo, BKS 15C-199.24;01 xe ô tô đầ u kéo, BKS 15C-198.43; 01 xe Sơ mi Rơ moóc , BKS 15R-108.84; 01 xe ô tô KIA SORENTO, BKS 15A-247.16 đề u mang tên Công ty Trung H nhưng nay không xác đị nh đư ợ c ở đâu, ngư ờ i quả n lý là ai, nên VPBank đề nghị khi nào tìm thấ y các tài sả n này thì VPBank đề nghị Cơ quan Thi hành án dân s ự phát mạ i để thu hồ i nợ .

Tạ i phiên toà:

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a nguyên đơn vẫ n giữ nguyên ý kiế n yêu cầ u bị đơn ph ả i thanh toán cho nguyên đơn s ố tiề n nợ theo các hợ p đồ ng tín dụ ng nêu ở trên, tính đế n ngày 15/11/2019 vớ i tổ ng số tiề n nợ là: 3.023.234.420 đồ ng; trong đó: Nợ gố c: 2.153.090.000đồ ng; nợ lãi trong hạ n: 17.380.873 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 852.763.547 đồ ng.

Công ty Trung H tiế p tụ c phả i trả khoả n tiề n lãi, theo đúng thỏ a thuậ n củ a các bên tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng và các khế ư ớ c nhậ n nợ kèm theo cho đế n khi Công ty Trung H thanh toán hết nợ cho VPBank.

Trư ờng hợp Công ty Trung H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ

nghĩa vụ trả nợ

trên cho VPBank, thì khi VPBank đề nghị Cơ quan thi hành án phát mạ i bố n (04) tài sả n bả o đả m dư ớ i đây để thu hồ i nợ gồm: 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C-114.57; 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C-116.04; 01 xe đầ u kéo, nhãn hiệ u FAW, BKS: 15C-158.33; 01 xe Sơ mi Rơ Moóc, nhãn hiệ u JUPITER, BKS: 15R-083.27.

Đố i vớ i 06 tài sả n bả o đả m còn lạ i: 01 Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-051.95; 01 Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-050.83; 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROSTAR, BKS: 15C-199.24;01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROTAR, BKS: 15C-198.43; 01 xe Sơ mi Rơ moóc nh ãn hiệ u JDALISHI, BKS: 15R-108.84; 01 xe ô tô nhãn hiệ u KIA SORENTO, BKS: 15A-247.16. VPBank đề nghị khi nào tìm thấ y các tài sả n này thì VPBank có quyề n nộ p bổ sung yêu cầ u Cơ quan Thi hành án dân s ự có thẩ m quyề n kê biên phát mạ i để tiế p tụ c xử lý thu hồ i nợ .

- Bị đơn , ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a Công ty Trung H và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan ông Đỗ Trung H vắ ng mặ t không có quan điể m đố i vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn.

- Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan ông Hoàng Văn T vắ ng mặ t. Tuy nhiên, sau khi Tòa án có văn bả n đề nghị Công an quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng xem xét có dấ u hiệ u tẩ u tán tài sả n củ a Công ty Trung H hay không. Ngày 04/9/2019 Cơ quan Công an quậ n Ngô Quyề n đã làm việ c vớ i ông Thắ ng, ông Thắ ng xác nhậ n tháng 11/2015 có tham gia đóng góp đầ u tư 500.000.000 đồ ng vào Công ty. Từ năm 2017 Công ty Trung H làm ăn thua lỗ , ông đã rút vố n ra khỏ i Công ty Trung H, không còn liên quan đế n hoạ t độ ng sả n xuấ t, kinh doanh củ a Công ty. Thờ i điể m ông Thắ ng rút vố n ra khỏ i Công ty vẫ n còn hoạ t độ ng. Hiệ n nay ông cũ ng không biế t nhữ ng tài sả n củ a Công ty Trung H hiệ n nay đang ở đâu, do ai quả n lý.

* Đạ i diệ n Việ n Kiể m sát nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng phát biể u quan điể m tham gia phiên tòa:

Việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa và củ a nguyên đơn trong quá trình giả i quyế t vụ án kể từ khi thụ lý cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án thự c hiệ n đúng quy đị nh củ a pháp luậ t. Nguyên đơn th ự c hiệ n đúng quy đị nh củ a pháp luậ t; bị đơn , ngư ờ i có quyề n lợ i nghĩa v ụ liên quan ông Đỗ Trung H, ông Hoàng Văn T không thự c hiệ n quyề n và nghĩa v ụ củ a mình, không có mặ t theo giấ y triệ u tậ p củ a Tòa án.

Quan điể m giả i quyế t vụ án: Căn cứ vào các tài liệ u do đương s ự cung cấ p và chứ ng cứ do Tòa án thu thậ p chứ ng cứ trên cơ s ở tranh tụ ng tạ i phiên tòa: Đề nghị Hộ i đồ ng xét xử : Áp dụ ng vào khoả n 1 Điề u 30; điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; Điề u 147; điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoả n 3 Điề u 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; áp dụ ng Điề u 121, 122, 342, 351, 355, 471, 473, 474 Bộ luậ t dân sự năm 2005; Điề u 90, 91, 94, 95 Luậ t các tổ chứ c tín dụ ng; áp dụ ng vào khoả n 2 Điề u 26 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a VPBank buộ c: Công ty Trung H phả i thanh toán cho VPBank số tiề n nợ tạ m tính đế n ngày 15/11/2019 theo các Hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký số 111214-1227072-01- SME ngày 12/12/2014; số 241214-1227072-01-SME ngày 05/01/2015; số 210715-1227072- 01- SME ngày 23/7/2015; số 230116-1227072-01-SME ngày 25/01/2016; số 300316-1227072-01-SME ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME ngày 28/4/2016 vớ i tổ ng số tiề n là 3.023.234.420 đồ ng; trong đó: Nợ gố c: 2.153.090.000đồ ng; nợ lãi trong hạ n: 17.380.873 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 852.763.547 đồ ng. Công ty Trung H tiế p tụ c phả i trả khoả n tiề n lãi, theo đúng thỏ a thuậ n củ a các bên tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng và các khế ư ớ c nhậ n nợ kèm theo cho đế n khi Công ty Trung H thanh toán hết nợ cho VPBank. Trư ờng hợp Công ty Trung H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ,

VPBank có quyền y êu cầu C ơ quan Thi hành án ti ến h ành kê biên phát mạ i bố n (04) tài sả n bả o đả m dư ớ i đây để thu hồ i nợ gồm: 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C-114.57; 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C- 116.04; 01 xe đầ u kéo, nhãn hiệ u FAW, BKS: 15C-158.33; 01 xe Sơ mi Rơ Moóc, nh ãn hiệ u JUPITER, BKS: 15R-083.27; đố i vớ i 06 tài sả n bả o đả m còn lạ i: 01 Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-051.95; 01 Sơ mi Rơ moóc, nhãn hiệ u DALI, BKS: 15R-050.83; 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROSTAR, BKS: 15C-199.24; 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROTAR, BKS: 15C-198.43; 01 xe Sơ mi Rơ moóc nh ãn hiệ u JDALISHI, BKS: 15R-108.84; 01 xe ô tô nhãn hiệ u KIA SORENTO, BKS: 15A-247.16. VPBank đề nghị khi nào tìm thấ y các tài sả n này thì VPBank có quyề n nộ p bổ sung yêu cầ u Cơ quan Thi hành án dân s ự có thẩ m quyề n kê biên phát mạ i để tiế p tụ c xử lý thu hồ i nợ là phù hợp với quy đị nh của pháp luật . Trư ờng hợp sau khi xử lý xong hết các t ài sản bảo đảm n êu trên mà Công ty Trung H vẫn chưa thanh toán h ết các khoản nợ, th ì VPBank có quyền y êu cầu C ơ quan Thi hành án tiến h ành kê biên, phát mại các t ài sản khác thuộc quyền sở hữu của

Công ty Trung H để thu hồi nợ. Trong tr ư ờng hợp các t ài sản bảo đảm n êu trên và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của

Công ty Trung H vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ củ a Công ty Trung H tạ i VPBank, thì VPBank có quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là ông Đỗ Trung H và ông Hoàng Văn T có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty Trung H tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng số 111214-1227072-01-SME ngày 12/12/2014; số 241214-1227072-01-SME ngày 05/01/2015; số 210715-1227072-01-SME ngày 23/7/2015; số 230116-1227072-01-SME ngày 25/01/2016; số 300316-1227072-01-SME ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME ngày 28/4/2016 và theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 111214-1227072-01-SME/HĐBL ngày 12/12/2014; Hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1227072- 01- SME/HĐBL ngày 23/7/2015. Công ty Trung H phả i nộ p án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ v ụ án, đã đư ợ c xem xét tạ i phiên tòa và căn cứ kế t quả tranh tụ ng, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:

- Về áp dụ ng pháp luậ t tố tụ ng:

Về quan hệ pháp luậ t tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t:

[1] Đây là vụ án Kinh doanh thương m ạ i tranh chấ p về các Hợ p đồ ng tín dụ ng dài hạ n giữ a nguyên đơn là Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vvà bị đơn là Công ty Cổ p hần đầu tư vận tải

Trung Hkhở i kiệ n trong thờ i hạ n luậ t đị nh. Tranh chấ p phát sinh giữ a các bên là tranh chấ p hợ p đồ ng tín dụ ng quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 30 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng thụ lý giả i quyế t là đúng thẩ m quyề n theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

- Về thờ i hạ n giả i quyế t vụ án:

[2] Ngày 22 tháng 4 năm 2019, Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng thụ lý vụ án. Ngày 22 tháng 7 năm 2019, Tòa án ra Quyế t đị nh tạ m đình chỉ giả i quyế t vụ án, kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2019. Ngày 23 tháng 9 năm 2019, Tòa án ra Quyế t đị nh tiế p tụ c giả i quyế t vụ án. Đế n ngày 11 tháng 10 năm 2019, Tòa án ra Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử . Như v ậ y, Tòa án đã tiế n hành giả i quyế t vụ án theo đúng thờ i hạ n chuẩ n bị xét xử quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 203 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

- Về sự vắ ng mặ t củ a bị đơn , ngư ờ i có quyề n lợ i và nghĩa v ụ liên quan:

[3] Trong quá trình giả i quyế t vụ án, Tòa án đã tố ng đạ t và tiế n hành niêm yế t nhiề u lầ n các văn bả n tố tụ ng đố i vớ i bị đơn và n gư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan ông Đỗ Trung H, ông Hoàng Văn T theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Song bị đơn và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan vẫ n vắ ng mặ t tạ i phiên tòa đế n lầ n thứ hai không có lý do. Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xét xử vắ ng mặ t bị đơn và nhữ ng ngư ờ i có quyề n lợ i và nghĩa v ụ liên quan theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 2 Điề u 227, khoả n 3 Điề u 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

- Về áp dụ ng pháp luậ t nộ i dung:

Xét tính hợ p pháp củ a các hợ p đồ ng tín dụ ng:

[4] Các Hợp đồng tín dụng

số 111214-1227072-01- SME ngày 12/12/2014; số 241214-1227072-01-SME ngày 05/01/2015; số 210715-1227072-01-SME ngày 23/7/2015; số 230116-1227072-01-SME ngày 25/01/2016; số 300316-1227072-01-SME ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME ngày 28/4/2016 ký giữ a nguyên đơn và b ị đơn đề u tuân thủ quy đị nh tạ i Điề u 121, Điề u 122, Điề u 124 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2005; Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối v

ới khách hàng đư ợ c ban hành theo Quyế t đị nh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 củ a Thố ng đố c Ngân hàng Nhà nư ớ c, nên các hợ p đồ ng là hợ p pháp. Do vậ y, làm phát sinh quyề n và nghĩa v ụ giữ a các bên và các bên phả i có trách nhiệ m thự c hiệ n các thỏ a thuậ n đã cam kế t trong các hợ p đồ ng.

Xét việ c thự c hiệ n hợ p đồ ng củ a các bên và yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn về khoả n tiề n nợ gố c:

[5] Quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng, nguyên đơn đ ã giả i ngân cho bị đơn số tiề n vay theo thỏ a thuậ n, nhưng bị đơn vi phạ m nghĩa vụ nghĩa v ụ trả nợ cho nguyên đơn như cam kế t. Do đó, nguyên đơn đã chuyể n toàn bộ số nợ vay còn thiế u sang nợ quá hạ n và khở i kiệ n tạ i Tòa án là phù hợ p vớ i Điề u 9 củ a các Hợ p đồ ng tín dụ ng các bên đã ký kế t và quy đị nh tạ i khoả n 4 Điề u 1 Quyế t đị nh số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 củ a Thố ng đố c Ngân hàng Nhà nư ớ c về việ c sử a đổ i, bổ sung mộ t số điề u củ a Quy chế cho vay củ a tổ chứ c tín dụ ng đố i vớ i khách hàng. Nguyên đơn giao n ộ p căn cứ chứ ng minh là bả ng kê chi tiế t nợ gố c theo lị ch trình đã trả theo hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký củ a bị đơn , đư ợ c tính từ thờ i điể m giả i ngân đế n ngày xét xử 15/11/2019. Xét các chứ ng cứ mà nguyên đơn cung cấ p phù hợ p vớ i nhau, phù hợ p vớ i lờ i trình bày củ a ngư ờ i đạ i diệ n củ a nguyên đơn, căn cứ khoản 1 Điều 474 củ a Bộ luật D ân sự năm 2005 và khoả n 2 Điề u 6 Quy chế cho vay củ a tổ chứ c tín dụ ng đố i vớ i khách hàng, cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn đề nghị bị đơn ph ả i trả số tiề n nợ gố c 2.153.090.000 đồ ng.

- Xét yêu cầu trả tiề n lãi trong hạ n và lãi quá hạ n:

[6] Việ c các bên thỏa thuận mức lãi suất vay

tạ i các hợ p đồ ng tín dụ ng là phù hợp với quy định tại Điều

11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Nguyên đơn cung cấ p bả ng tính lãi theo các bên cam kế t trong hợ p đồ ng, phù hợ p vớ i chính sách lãi suất của VPBank trong từng thời kỳ

. Dư n ợ gố c tính lãi phù vớ i tậ p sao kê giao dị ch tài khoả n vay. Như v ậ y, bả ng tính lãi có căn cứ đư ợ c chấ p nhậ n. Đố i chiế u bả ng tính lãi vớ i tậ p sao kê giao dị ch tài khoả n vay, xác đị nh: Tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m 15/11/2019, bị đơn c òn nợ nguyên đơn tiề n nợ lãi trong hạ n là 17.380.873 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 852.763.547 đồ ng. Xét, cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u trả tiề n lãi trong hạ n, lãi quá hạ n củ a nguyên đơn đố i vớ i bị đơn theo khoả n 2 Điều 6 Quy chế ch o vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

- Đố i vớ i yêu cầ u xử lý tài sản đả m bả o củ a Ngân hàng:

[7] Xét các Hợ p đồ ng thế chấ p số 111214-1227072-01- SME/TC ngày 11/12/2014; số 241214-1227072-01-SME/TC ngày 05/01/2015; số 210715-1227072-01- SME/TC ngày 23/7/2015; số 300316-1227072-01-SME/TC ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME/TC ngày 28/4/2016 giữ a VPBank và Công ty Trung H và các Hợ p đồ ng bả o lãnh ký ngày 12/12/2014 và ngày 23/7/2015 giữ a nguyên đơn, b ị đơn và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa đề u đư ợ c các bên tự nguyệ n ký, hợ p đồ ng đư ợ c công chứ ng và đư ợ c đăng ký giao dị ch bả o đả m theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Do đó, trong trư ờ ng hợ p Công ty Trung H không thự c hiệ n hoặ c thự c hiệ n không đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ thì VPBank có quyề n đề nghị Cơ quan Thi hành án phát mạ i 04 tài sả n thế chấ p hiệ n đã đư ợ c xem xét thẩ m đị nh tạ i chỗ để thu hồ i nợ , gồ m: 01 xe đầ u kéo, nhãn hiệ u FAW, BKS: 15C-158.33; 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C- 116.04; 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C-114.57; 01 xe Sơ mi Rơ Moóc, nh ãn hiệ u JUPITER, BKS: 15R-083.27.

[8] Đố i vớ i 06 tài sả n bả o đả m còn lạ i: 01 Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-051.95; 01 Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-050.83; 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROSTAR, BKS: 15C-199.24;01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROTAR, BKS: 15C-198.43; 01 xe Sơ mi Rơ moóc nh ãn hiệ u JDALISHI, BKS: 15R-108.84; 01 xe ô tô nhãn hiệ u KIA SORENTO, BKS: 15A-247.16. Quá trình giả i quyế t vụ án, Công ty Trung H không hợ p tác, VPBank không cung cấ p đư ợ c hiệ n nay các xe trên đang ở đâu, do ai quả n lý, sử dụ ng nên VPBank đề nghị khi nào tìm thấ y các tài sả n này thì VPBank có quyề n đề nghị Cơ quan Thi hành án dân s ự kê biên, phát mạ i để thu hồ i nợ .

[9] Đố i vớ i ý kiế n củ a ông Hoàng Văn T xác nhậ n trư ớ c là Cổ đông củ a Công ty Trung H . Từ năm 2017 Công ty Trung H làm ăn thua lỗ , ông đã rút vố n ra khỏ i Công ty Trung H, không còn liên quan đế n hoạ t độ ng sả n xuấ t, kinh doanh củ a Công ty Trung H, nhậ n thấ y: Tạ i hợ p đồ ng bả o lãnh tài sả n số 111214-1227072-01- SME/HĐBL ngày 12/12/2014 đư ợ c ký kế t giữ a nguyên đơn và ông Hoàng Văn T là hợ p pháp đư ợ c quy đị nh tạ i Điề u 1: “Bên bả o lãnh đồ ng ý, bằ ng toàn bộ tài sả n củ a mình, bả o lãnh vô điề u kiệ n và không hủ y ngang cho bên đư ợ c bả o lãnh trong việ c thự c hiệ n toàn bộ nghĩa v ụ củ a bên đư ợ c bả o lãnh đố i vớ i Ngân hàng phát sinh từ hợ p đồ ng tín dụ ng số 111214-1227072-01- SME ngày 12/12/2014 và các hợ p đồ ng, văn bả n tín dụ ng khác bao gồ m cả phụ lụ c, văn bả n sử a đổ i bổ sung, các khế ư ớ c nhậ n nợ và văn bả n liên quan”. Do vậ y, yêu cầ u củ a ông Hoàng Văn T là không có căn cứ , nên Hộ i đồ ng xét xử không chấ p nhậ n.

[10] Trư ờng hợp các t ài sản bảo đảm tr ên và các tài sản khác thuộc quyền sở

hữu của Công ty Trung H vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ củ a Công ty Trung H tạ i VPBank, thì VPBank có quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là: Ông Đỗ Trung H, ông Hoàng Văn T có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i khoả n vay củ a Công ty Trung H tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng số 111214-1227072-01- SME ngày 12/12/2014; số 241214-1227072-01-SME ngày 05/01/2015; số 210715-1227072-01-SME ngày 23/7/2015; số 230116-1227072-01-SME ngày 25/01/2016; số 300316-1227072-01-SME ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME ngày 28/4/2016 (Theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 111214-1227072-01- SME/HĐBL ngày 12/12/2014; số 210715-1227072-01-SME/HĐBL ngày 23/7/2015). Vì vậ y, yêu cầ u xử lý tài sản đả m bả o trên củ a VPBank là có căn cứ , Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n.

[11] Từ nhữ ng phân tích và đánh giá như trên, H ộ i đồ ng xét xử nhậ n thấ y đề nghị củ a Kiể m sát viên Việ n Kiể m sát nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng tạ i phiên tòa là phù hợ p vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xét xử nên chấ p nhậ n.

Về án phí:

[12] Do toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đư ợ c chấ p nhậ n nên bị đơn ph ả i chị u toàn bộ án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m theo khoả n 2 Điề u 26 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về nghĩa v ụ chậ m thi hành án:

[12] Theo Án lệ số 08/2016/AL về xác đị nh lãi suấ t, việ c điề u chỉ nh lãi suấ t trong hợ p đồ ng tín dụ ng kể từ ngày tiế p theo củ a ngày xét xử sơ th ẩ m, đư ợ c lự a chọ n từ Quyế t đị nh giám đố c thẩ m số 12/2013/KDTM-GĐT ngày 16/5/2013 và đư ợ c công bố theo Quyế t đị nh số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 củ a Chánh án Tòa án nhân dân tố i cao thì: “Đố i vớ i các khoả n tiề n vay củ a tổ chứ c Ngân hàng, tín dụ ng, ngoài khoả n tiề n nợ gố c, lãi vay trong hạ n, lãi vay quá hạ n, phí mà khách hàng vay phả i thanh toán cho bên cho vay theo hợ p đồ ng tín dụ ng tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m, thì kể từ ngày tiế p theo củ a ngày xét xử sơ th ẩ m khách hàng vay còn phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng, các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay”. Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y tính chấ t, các tình tiế t, sự kiệ n pháp lý trong vụ án này tương t ự như các t ình tiế t, sự kiệ n pháp lý trong án lệ . Vì vậ y cầ n áp dụ ng Án lệ 08/2016/AL để xác đị nh nghĩa v ụ chậ m thi hành án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH:

Căn cứ vào khoả n 1 Điề u 30, điể m b khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39, Điề u 147, điể m b khoả n 2 Điề u 227, khoả n 3 Điề u 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;

Căn cứ vào các điề u 121, 122, 124, 323, 342, 351, 355, 471, 473, 474 Bộ luậ t Dân sự năm 2005;

Căn cứ các điề u 90, 91, 94, 95, 98 củ a Luậ t Các Tổ chứ c Tín dụ ng;

Căn cứ Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

đư ợ c ban hành theo Quyế t đị nh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 củ a Thố ng đố c Ngân hàng Nhà nư ớ c;

Căn cứ vào khoả n 2 Điề u 26 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL về xác đị nh lãi suấ t, việ c điề u chỉ nh lãi suấ t trong hợ p đồ ng tín dụ ng kể từ ngày tiế p theo củ a ngày xét xử sơ th ẩ m, đư ợ c lự a chọ n từ Quyế t đị nh giám đố c thẩ m số 12/2013/KDTM-GĐT ngày 16/5/2013 và đư ợ c công bố theo Quyế t đị nh số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 củ a Chánh án Tòa án nhân dân tố i cao;

Tuyên xử :

1. Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đ ố i vớ i bị đơn.

1.1. Buộ c Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung H phả i trả cho Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vtạ m tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m ngày 15/11/2019 theo các Hợp đồng tín dụng

đã ký số 111214-1227072-01-SME ngày 12/12/2014; số 241214-1227072-01-SME ngày 05/01/2015; số 210715-1227072-01-SME ngày 23/7/2015; số 230116-1227072-01-SME ngày 25/01/2016; số 300316-1227072-01-SME ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME ngày 28/4/2016 vớ i tổ ng số tiề n nợ là 3.023.234.420 đồ ng (ba tỷ , không trăm hai mươi ba tri ệ u, hai trăm ba mươi b ố n nghìn, bố n trăm hai mươi) đ ồ ng; trong đó:

- Nợ gố c: 2.153.090.000đồ ng;

- Nợ lãi trong hạ n: 17.380.873 đồ ng;

- Nợ lãi quá hạ n: 852.763.547 đồ ng.

Kể từ ngày tiế p theo củ a ngày xét xử sơ th ẩ m, khách hàng vay còn phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo m ứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng, các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay.

1.2. Trư ờng hợp Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung Hkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩ

a vụ trả nợ

trên cho Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n V, thì khi Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vđề nghị Cơ quan thi hành án phát mạ i bố n (04) tài sả n bả o đả m dư ớ i đây để thu hồ i nợ :

Tài sản 1: 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C-114.57, số khung 7HH3EY201065 theo Giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 006520 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 08/12/2014 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H.

Tài sản 2: 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u DAYUN, BKS: 15C- 116.04, số khung 7HH7EY 200937, số máy 26P14J009002 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 007314 do phòng Cả nh sát giao thông công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 20/12/2014 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H;

Tài sả n 3: 01 xe đầ u kéo, nhãn hiệ u FAW, BKS: 15C-158.33, số khung: ULB9FAD03202 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 017248 do phòng Cả nh sát giao thông công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 15/07/2015 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H;

Tài sả n 4: 01 xe Sơ mi Rơ Moóc, nh ãn hiệ u JUPITER, BKS: 15R-083.27, số khung: NS76F0LTW528 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký Sơ mi Rơ Moóc s ố 009086 do phòng Cả nh sát giao thông công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 15/3/2016 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H.

1.3. Đồ ng thờ i, khi phát hiệ n thấ y sáu (06) tài sả n thế chấ p dư ớ i đây củ a Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung H, thì Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vđề nghị khi nào tìm thấ y các tài sả n này thì Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vcó quyề n nộ p bổ sung yêu cầ u Cơ quan Thi hành án dân s ự có thẩ m quyề n kê biên phát mạ i để tiế p tụ c xử lý thu hồ i nợ gồ m các tài sả n bả o đả m sau:

Tài sả n 1: 01 xe Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-051.95; số khung 3GE8EOTJV979 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký Rơ Moóc, Sơ mi Rơ Moóc số 001764 do phòng Cả nh sát giao thông công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 20/12/2014 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H;

Tài sả n 2: 01 xe Sơ mi Rơ moóc, nh ãn hiệ u DALI, BKS: 15R-050.83; số khung 3GE6EOTJV978 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký Rơ Moóc, Sơ mi Rơ Moóc số 001753 do phòng Cả nh sát giao thông công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 20/12/2014 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H;

Tài sả n 3: 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROSTAR, BKS: 15C-199.24, số khung SJR6CN6084454 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 028912 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 28/03/2016 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H;

Tài sả n 4: 01 xe ô tô đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL PROTAR, BKS: 15C-198.43, số khung SJR7CN467826 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 028909 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 28/03/2016 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H;

Tài sả n 5: 01 xe Sơ mi Rơ moóc nh ãn hiệ u JDALISHI, BKS: 15R-108.84, số khung KC8XG11NS022 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký Sơ mi Rơ moóc s ố 009271 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 28/03/2016 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H;

Tài sả n 6: 01 xe ô tô nhãn hiệ u KIA SORENTO, BKS: 15A-247.16 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 030560 do Phòng cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 26/04/2016 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầ u tư V ậ n tả i Trung H.

(Theo các Hợ p đồ ng thế chấ p số : Số 111214-1227072-01-SME/TC ngày 11/12/2014; số 241214-1227072-01-SME/TC ngày 05/01/2015; số 210715-1227072- 01- SME/TC ngày 23/7/2015; số 300316-1227072-01-SME/TC ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME/TC ngày 28/4/2016).

1.4. Trư ờn g hợp sau khi xử lý xong hết các t ài sản bảo đảm n êu trên mà Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung Hvẫn ch ưa thanh toán h ết các khoản nợ, th ì Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vcó quyền y êu cầu C ơ quan Thi hành án ti ến h ành kê biên, phát mại các t ài sản khác thuộc quyền sở hữu của

Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung Hđể thu hồi nợ.

1.5. Trong trư ờng hợp các t ài sản bảo đảm n êu trên và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của

Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung Hvẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ củ a Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung Htạ i Ngân hàng Thương mạ i Cổ phầ n V, thì Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vcó quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là ông Đỗ Trung H và ông Hoàng Văn T có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung Htạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng số 111214-1227072-01-SME ngày 12/12/2014; số 241214-1227072-01-SME ngày 05/01/2015; số 210715-1227072-01-SME ngày 23/7/2015; số 230116-1227072-01-SME ngày 25/01/2016; số 300316-1227072-01-SME ngày 30/3/2016; số 280416-1227072-01-SME ngày 28/4/2016 và theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 111214-1227072-01-SME/HĐBL ngày 12/12/2014; số 210715-1227072- 01- SME/HĐBL ngày 23/7/2015.

2. Về án phí: Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung Hphả i chị u tiề n án phí sơ th ẩ m là 92.462.695 (chín mươi hai tri ệ u, bố n trăm sáu mươi hai ngh ìn, sáu trăm chín mươi lăm) đồ ng.

Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vđư ợ c hoàn trả số tiề n tạ m ứ ng án phí sơ thẩ m đã nộ p là 43.202.000 (bố n mươi ba tri ệ u, hai trăm linh hai nghìn) đồ ng theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng án phí số 0015748 ngày 22/4/2019 tạ i Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng.

5. Về quyề n kháng cáo đố i vớ i bả n án:

Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vđư ợ c quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ th ẩ m.

Công ty Cổ phần Đ ầu tư Vận tải Trung H , ông Đỗ Trung H, ông Hoàng Văn T đư ợ c quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày nhậ n đư ợ c bả n án hoặ c bả n án đư ợ c niêm yế t hợ p lệ theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

6. Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thoả thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các điề u 6,7 và 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t Thi hành án dân sự . Nơi nh ậ n:

TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M

- VKSND quậ n Ngô Quyề n;

- Chi cụ c THA dân sự quậ n Ngô Quyề n;

- Đương s ự ;

- Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan;

THẨ M PHÁN - CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA

- Lưu : VT, hồ sơ v ụ án.

Nguyễ n Bích Phư ợ ng THÀNH VIÊN HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ

THẨ M PHÁN - CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA

Nguyễ n Bích Phư ợ ng

Cỡ chữ