- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 10/2019/HNGĐ-ST Ngày: 29/01/2019 “V/v: Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Văn Dự
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Ha ̣nh
- Ông Nguyễn Tiến Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đă ̣ng Thi ̣ Thúy Hiền - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk lắk tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thi ̣ Phương Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2019, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 908/2018/TLST-HNGĐ ngày 29/10/2018 về việc“Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2019/QĐXX-HNGĐ ngày 10/01/2019 , giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Ngo ̣c B – sinh năm 1935
Đi ̣a chỉ: Buôn A, phườ ng ET, thành phố B, tinh Đẳ
́k Lắk (có mă ̣t)
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ Xuân H - sinh năm 1935
Đi ̣a chỉ: Khối X, phườ ng TL, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mă ̣t – có đơn xin xét xử vắng mă ̣t)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trinh giả i quyết vụ á n, nguyên đơn ông Trần Ngọc B trình bày:
̀
Tôi và bà Nguyễn Thị Xuân H tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 1960 và đến năm 1963 thì đăng ký kết hôn tại hòa giải quận BH (nay là thị xã BH, tỉnh Đắk Lắk).
Quá trình chung sống chúng tôi hạnh phúc với nhau một thời gian dài, đến năm 2005 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bà H không có sự tôn trọng đối với tôi, trong vấn đề kinh tế gia đình bà không biết vun vén, tiêu xài phung phí. Từ năm 2005 đến nay chúng tôi không sống chung vớ i nhau, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay, tôi nhận thấy cuộc sống hôn nhân của tôi không còn hạnh phúc, tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với bà H.
Tôi và bà H có 11 người con chung là: Trần Thị Mai T - sinh năm 1961; Trần Thị Mai D - sinh năm 1963; Trần Thị Mai N1 - sinh năm 1964; Trần Minh Q - sinh năm 1966; Trần Thị Mai N2 - sinh năm 1969; Trần Minh Đ - sinh năm 1970; Trần Thị Mai N3 - sinh năm 1971; Trần Minh T1 - sinh năm 1976; Trần Minh H1 - sinh năm 1978; Trần Văn H2 - sinh năm 1981; Trần Thị Mỹ V - sinh năm 1983.
Hiê ̣n nay các con chung đều đã trưởng thành, có cuộc sống riêng, vì thế không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chúng tôi đã tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trinh giả i quyết vụ á n, bi ̣ đơn bà Nguyễn Thi ̣ Xuân H trinh bày:
̀
̀
Tôi và ông Trần Ngo ̣c B tự nguyê ̣n tim hiểu và chung sống vớ i nhau từ năm
̀
1960 và đến năm 1963 thi đăng ký kết hôn ta ̣i hòa giải quâ ̣n BH (nay là thi ̣ xã BH,
̀ tinh Đắ k Lắ k). ̉
Quá trinh chung sống chúng tôi ha ̣nh phúc vớ i nhau đến năm 2005 thi phát
̀
̀ sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tinh tinh không hợp nhau trong vấn đề tinh cảm,
́
̀
̀ ông B có ngườ i khác, không tôn tro ̣ng trong cuô ̣c sống hôn nhân của vợ chồng. Chúng tôi đa sỗ ́ng ly thân vớ i nhau từ năm 2005 cho đến nay, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay ông B làm đơn xin ly hôn thi tôi đồng ý.
̀
Về con chung: Tôi và ông B có 11 ngườ i con chung như ông B trinh bày là
̀ đúng. Hiê ̣n nay các con đa trưỡ
̉ ng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chúng tôi tự thỏa thuâ ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên nô ̣i dung khở i kiê ̣n.
* Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phá t biểu quan điểm:
Về tố tụng: Quá trinh giải quyết vu ̣ án Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ, đúng
̀ quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đối với đương sự thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nô ̣i dung vu ̣ án: Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57 của Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh. Chấp nhâ ̣n đơn ly hôn của ông Trần Ngọc
̀
B với bà Nguyễn Thị Xuân H. Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hê ̣ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Trần Ngo ̣c B khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn vớ i bà Nguyễn Thi ̣ Xuân H, đi ̣a chi: Khổ
́i X, phườ ng TL, thành phố B, tinh Đẳ
́k Lắk, đây là tranh chấp về ly hôn, vu ̣ án không có yếu tố nướ c ngoài nên thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuô ̣t, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Quá trinh giải quyết vu ̣ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ
̀
các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Nguyễn Thi ̣ Xuân H. Bà H đa cõ ́ đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 241 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngo ̣c B và bà Nguyễn Thi ̣ Xuân H đều thừ a nhâ ̣n ông bà tự nguyê ̣n sống chung vớ i nhau và có đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t. Quá trinh chung sống vợ chồng ông B, bà H xảy ra nhiều mâu thuẫn, từ
̀ năm 2005 đến nay ông bà đa không sỗ
́ng chung vớ i nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Ông B, bà H đều xác đi ̣nh tinh cảm vợ chồng không còn.
̀
Hô ̣i đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông B và bà H đa đến mữ
́ c trầm tro ̣ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, quá trinh giải quyết vu ̣ án bi ̣ đơn bà H đồng ý ly hôn vớ i ông B. Viê ̣c ông B yêu
̀ cầu ly hôn và bà H đồng ý ly hôn là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 55, Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của
̀ nguyên đơn.
- Về con chung: Ông Trần Ngo ̣c B, bà Nguyễn Thi ̣ Xuân H không yêu cầu giải quyết, hiê ̣n nay các con chung của ông B và bà H đa trưỡ
̉ ng thành nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Trần Ngo ̣c B, bà Nguyễn Thi ̣ Xuân H không yêu cầu giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Ngo ̣c B phải
̀
chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 144, Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 241; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 55; khoản 1 Điều 56; Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng: khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Ngọc B.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc B được ly hôn với bà Nguyễn Thi ̣ Xuân H.
[2] Về con chung: Không xem xét giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn ông Trần Ngo ̣c B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lại thu số AA/2017/0008339 ngày 23/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tinh Đẳ
́k Lắk.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong hạn là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án này được tống đạt hợp lệ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk lắk; - VKSND TP BMT; - Chi cu ̣c THADS TP BMT; - UBND phườ ng TL1 TP B; - UBND phườ ng TL, TP B; - UBND thi ̣ xa BH;̃ - Các đương sự; - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đa kỹ ́) Lê Thị Mai Huỳnh Văn Dự |