vanban.org

Bản án 10/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

* Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Ngô Ngọc Thủy T và anh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa T và C"
  • Tòa quyết gì? Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 01 - 2019
"V/v Tranh chấp về hôn nhân
và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Ẩn.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Trâm.

2. Ông Nguyễn Văn Móm Em.

- Thư ký phiên tòa: Ông Kiều Minh Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 31 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 575/2018/TLST - HNGĐ ngày 13

tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa

vụ án ra xét xử số: 07/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 giữa

các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ngô Ngọc Thủy T - sinh năm: 1971 (vắng, có đơn

xin vắng mặt);

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C - sinh năm: 1970 (vắng, có đơn xin vắng

mặt);

Cùng địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 28-11-2018 và trong quá trình tham gia tố tụng

nguyên đơn chị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh C do tự quen biết và được sự đồng ý

của 02 bên gia đình rồi đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới vào năm 1994 nhưng

không có đăng ký kết hôn.

Sau ngày cưới anh chị sống tại ấp A, xã T, huyện V, tỉnh T. Thời gian đầu

anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi với nhau, đời sống chung của vợ chồng không hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân nhau từ tháng 08 năm 2017 đến nay.

Nay chị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung vợ

chồng đã mâu thuẫn trầm trọng không thể kéo dài nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn C.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc K, sinh

năm 1995 và cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 01 tháng 06 năm 2002. Hiện nay cháu Ngọc K đã thành niên nên chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Ngọc N đang sống chung với chị T. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ngọc N và không yêu cầu anh Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài saûn chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ phaûi thu, phaûi trả: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị T không còn ý kiến gì thêm.

* Ý kiến của bị đơn anh Nguyễn Văn C:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh C thống nhất theo lời trình bày của chị T.

Nay anh C đồng ý ly hôn với chị T.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc K, sinh

năm 1995 và cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 01 tháng 06 năm 2002. Hiện nay cháu Ngọc K đã thành niên nên anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Ngọc N đang sống chung với chị T. Sau khi ly hôn anh C đồng ý để chị T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ngọc N và anh C không cấp dưỡng nuôi cháu Ngọc N.

- Về tài saûn chung: Anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ phaûi thu, phaûi trả: Anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra anh C không còn ý kiến gì thêm.

* Tại bảng khai ý kiến ngày 09/01/2019 cháu Nguyễn Ngọc N có nguyện

vọng muốn sống chung với chị T.

* Tài liệu, chứng cứ trong vụ án:

- Nguyên đơn đã nộp: Đơn xin xác nhận, đơn xin xác nhận về nơi sinh

sống, Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 51/2018/QĐST-HNGĐ, Chứng minh nhân dân (bản sao), Sổ hộ khẩu (bản photo), 02 Trích lục khai sinh (bản sao), EMS chuyển phát nhanh, đơn xin vắng mặt không tham gia tố tụng tại tòa án.

- Bị đơn đã nộp: Bảng khai ý kiến, đơn xin vắng mặt không tham gia tố

tụng tại tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

- Chị T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh

Vĩnh Long giải quyết ly hôn giữa chị và anh C. Theo quy định tại khoản 1 Điều

35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải

quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm.

- Chị T và anh C có đơn xin vắng mặt tham gia phiên tòa nên căn cứ vào

Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ

án vắng mặt chị T và anh C.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh C do quen biết rồi đi đến hôn nhân

có tổ chức lễ cưới năm 1994 nhưng anh chị không có đăng ký kết hôn theo quy

định của Luật hôn nhân và gia đình nên T và anh C không được pháp luật công

nhận là vợ chồng.

- Về con chung: Chị T và anh C có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc K,

sinh năm 1995 và cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 01 tháng 06 năm 2002.

Hiện nay cháu Ngọc K đã thành niên nên chị T và anh C không yêu cầu

Tòa án giải quyết, miễn xét.

Cháu Ngọc N đang sống chung với chị T và cháu Ngọc N có nguyện vọng

muốn tiếp tục sống chung với chị T. Sau khi ly hôn chị T và anh C thống nhất

giao cháu Ngọc N cho chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,

giáo dục và anh C không phải cấp dưỡng nuôi cháu Ngọc N nên ghi nhận sự tự

nguyện thỏa thuận của chị T và anh C về con chung là phù hợp theo quy định tại

Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị T và anh C không có yêu cầu Tòa án giải quyết,

miễn xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị T và anh C không có yêu cầu Tòa án

giải quyết, miễn xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Ngô Ngọc Thủy T phải nộp tiền án

phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của

Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

* Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Ngô Ngọc Thủy T và anh

Nguyễn Văn C là vợ chồng

- Về con chung: Chị Ngô Ngọc Thủy T và anh Nguyễn Văn C có 02 con

chung là cháu Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1995 và cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 01 tháng 06 năm 2002.

Hiện nay cháu Nguyễn Ngọc K đã thành niên nên chị Ngô Ngọc Thủy T

và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết, miễn xét.

Giao cháu Nguyễn Ngọc N cho chị Ngô Ngọc Thủy T được trực tiếp trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc N.

Ngöôøi khoâng tröïc tieáp nuoâi con coù quyeàn, nghĩa vụ thaêm nom con mà

không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở

hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Ngô Ngọc Thủy T và anh Nguyễn Văn C không

có yêu cầu Tòa án giải quyết, miễn xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Ngô Ngọc Thủy T và anh Nguyễn

Văn C không có yêu cầu Tòa án giải quyết, miễn xét.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc chị Ngô Ngọc Thủy T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án

phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009459 ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Ngô Ngọc Thủy T đã nộp đủ không phải nộp thêm.

Anh Nguyễn Văn C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành

án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện

thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và

Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy

định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án

mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án

hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ