- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 53, 56, 57, 81, 82 và 83 luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, khoản 2 Điều 227, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị X; Điều 81 luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 82 luật hôn nhân và gia đình xử
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ơ Bản án số: 10/2019/HNGĐ- ST Ngày 04-4-2019 V/v ly hôn và nuôi con chung sau khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN- TỈNH YÊN BÁI
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phạm Văn Tiến
- Bà Trần Thị Bích Huề
Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Huyền- Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên tham gia phiên tòa: Ông Lộc Hồng Điệp- Kiểm sát viên
Ngày 04 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 04-3-2019; quyết định hoãn phiên tòa số 06/2019/QĐST- HNGĐ ngày 20-3-2019; Thông báo mở lại phiên tòa số 03/TB-TA ngày 22-3-2019 giữa;
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị X (Vũ Hồng X), sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện V, tỉnh Yên Bái- Có mặt
Bị đơn: Anh Ninh Văn T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện V, tỉnh Yên Bái- Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và bản tự khai ngày 15 tháng 01 năm 2019 nguyên đơn chị Vũ Thị X trình bày. Tôi và anh Ninh Văn T kết hôn với nhau ngày 02-3-2007, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định, trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Sau khi kết hôn chúng tôi chung sống hạnh phúc đến tháng 5-2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tôi đi làm ăn xa anh T có tính ghen tuông, anh T đã đánh đập tôi. Nay tôi xác định tình cảm không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh T.
Về con chung: Tôi và anh T có hai con tên là Ninh Vũ Tuyết N, sinh ngày 22-11-2007 và Ninh Ngọc Đ, sinh ngày 14-10-2010. Tôi có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cháu N, để anh T nuôi cháu Đ, hai bên không phải cấp cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tôi và T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giả quyết.
Bị đơn anh Ninh Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tiến hành giải quyết vụ án, nhưng đều vắng mặt không có lý do, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên tại phiên tòa hôm nay phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đúng thành phần thực hiện nguyên tắc xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên đơn đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt của bị đơn.
- Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 53, 56 và 57, 81, 82 và 83 luật Hôn nhân và gia đình; điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 xử chị Vũ Thị X được ly hôn anh Ninh Văn T; giao cháu Ninh Vũ Tuyết N, sinh ngày 22-11-2007 cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Ninh Ngọc Đ, sinh ngày 14-10-2010 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con; chị X phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
{1} Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên Tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án đã tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt của bị đơn.
{2} Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án xác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.
{3} Về tình cảm: Chị Vũ Thị X và anh Ninh Văn T kết hôn với nhau ngày 02-3-2007, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định, trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chị X và anh T chung sống hạnh phúc đến tháng 5-2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là chị X đi làm ăn xa anh T có tính ghen tuông. Anh T đã đánh đập chị X. Qua xác minh tại thôn xóm nơi chị X và anh T cư trú sinh sống cũng xác nhận: Cuộc sống vợ chồng giữa chị X và anh T chung sống hạnh phúc đến tháng 5-2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do anh T có tính ghen tuông, anh T đã chửi mắng, đánh đập chị X. Hội đồng xét xử thấy rằng: Mâu thuẫn giữa chị X và anh T là trầm trọng. đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị X là có căn cứ, được chấp nhận. Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị X được ly hôn anh T.
{4} Về con chung: Chị X và anh T có hai con chung là Ninh Vũ Tuyết N, sinh ngày 22-11-2007 và Ninh Ngọc Đ, sinh ngày 14-10-2010. Trong qua trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay chị X có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cháu N, để anh T nuôi cháu Đ, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Ninh Vũ Tuyết N hiện nay đang ở cùng chị X, nguyện vọng của cháu N muốn được ở với chị X. Còn cháu Đ có nguyện vọng được ở cùng anh T. Nên yêu cầu nuôi con của chị X là có căn cứ, phù hợp pháp luật, phù hợp với thực tế và nguyện vọng của các con được chấp nhận, Áp dụng các Điều 81, 82 và 83 luật hôn nhân và gia đình xử: Giao cháu Ninh Vũ Tuyết N cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Ninh Ngọc Đ cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
{5} Về tài sản chung: Chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết nêm Hội đồng xét xử không xem xét
{6} Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
{7} Về án phí: Chị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật
{8} Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 53, 56, 57, 81, 82 và 83 luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, khoản 2 Điều 227, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1- Về quan hệ hôn nhân xử: Chị Vũ Thị X (Vũ Hồng X) được ly hôn anh Ninh Văn T
2- Về con chung xử: Giao cháu Ninh Vũ Tuyết N, sinh ngày 22-11-2007 cho chị Vũ Thị X trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Ninh Ngọc Đ, sinh ngày 14-10-2010 cho anh Ninh Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con không ai được ngăn cản.
3- Về án phí: Chị Vũ Thị X phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị X đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2017/0001217 ngày 10-01-2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Chị X đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4- Quyền kháng cáo:
Chị Vũ Thị X có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Ninh Văn T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TA Tỉnh Yên Bái; - VKS Văn Yên; - CCTHA Văn Yên; -UBND xã N, huyện N , tỉnh Nam Định; - Các đương sự (02); - Lưu HS. TA | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Anh |