- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H kiện ông Kenneth James P"
- Tòa quyết gì? Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 121 Luật Hôn nh n và Gia đ nh; Điều 122 Luật Hôn nh n và Gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2019/HNGĐ-ST Ngày: 17-5-2019 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thanh Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Trịnh
Ông Tăng Minh Viên
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nàng Hương là Thư ký của Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận: Bà Phạm Thị Thanh Thủy - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 17 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n gia đ nh thụ lý 23/2018/QĐ-ST ngày 28 tháng 5 năm 2018, về việc: “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2019/QĐ-ST ngày 26 tháng 4 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2019/QĐ-ST ngày 08 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H , sinh năm 1987
Địa chỉ:104/57 T N , khu phố 7, phường Đ, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Ông Kenneth James P , sinh năm 1984
Địa chỉ: Australia.
Tại phiên t a: bà Nguyễn Thị H có đơn xin vắng mặt; ông Kenneth James P vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai cùng các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Đầu năm 2014, ông Kenneth James P đi du lịch tại Việt Nam nên chúng tôi tình cờ gặp nhau và làm quen; sau đó chúng tôi có trao đổi số điện thoại để hẹn hò, gặp mặt. Tôi và ông Kenneth James P có gặp nhau. Sau một thời gian tìm hiểu, tôi và ông Kenneth James P tự nguyện tìm hiểu nhau; đến năm 2014 tôi và ông Kenneth James P đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 322 ngày 24/10/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng không sống chung với nhau mà ngay sau khi cưới ông Kenneth James P về lại Australia sinh sống, khoảng vài tháng đầu tôi và ông Kenneth James P có liên lạc với nhau qua điện thoại để thăm hỏi tình hình của nhau nhưng từ đầu năm 2016 đến nay chúng tôi không còn liên lạc với nhau. Nay tôi nhận thấy, chúng tôi tìm hiểu nhanh chóng đi đến kết hôn; sau khi đăng ký kết hôn không sống chung và thấy tính tình không hợp nhau, nay mỗi người sống mỗi nơi, hạnh phúc hôn nh n không đạt được nên tôi xin được ly hôn với ông Kenneth James P. Tôi và ông Kenneth James P không có con chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Do ông Kenneth James P đang sinh sống tại Australia bà đã nhiều lần liên lạc với ông Kenneth James P để làm thủ tục ly hôn nhưng không được; nay bà yêu cầu Tòa án tiến hành Ủy thác tư pháp để thu thập chứng cứ và tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho ông Kevin.
- Bị đơn Kenneth James P : Không có lời khai tại Tòa án.
Căn cứ lời khai của bà Nguyễn Thị H và xác định tại thời điểm thụ lý vụ án ông Kenneth James P đang sinh sống và có địa chỉ: 35 Graylea Ave Herne Hill, Geelong Victoria, 3218, Australia. Theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đã tiến hành ủy thác tư pháp đến Bộ Tư pháp để chuyển hồ sơ ủy thác để tống đạt Đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị H ; Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án và lấy lời khai đối với ông Kenneth James P , như sau:
Ngày 17/8/2018, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đã có Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự số 265/2017/TTTPDS-TA11 v/v tương trợ tư pháp và Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ số 219/2018/QĐ-UTTA ngày 20/7/2018. Tại công văn số 3241/BTP-PLQT ngày 15/10/2018 của Bộ Tư pháp v/v thực hiện ủy thác tư pháp và Văn bản số 2568/CH-BTP ngày 15/10/2018 nội dung chuyển hồ sơ ủy thác tư pháp của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận để tống đạt giấy tờ đối với đương sự Kenneth James P và đề nghị Bộ Tổng Chưởng lý Liên bang Ô-xtơ-rây-li-a thực hiện yêu cầu ủy thác tư pháp nói trên của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận và gởi kết quả về Bộ Tư pháp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tòa án không tiến hành hòa giải được do bị đơn ông Kenneth James P vắng mặt.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt và vắng mặt tại phiên tòa.
Bị đơn ông Kenneth James P vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát biểu việc kiểm sát tuân theo pháp luật trong vụ án: Thẩm phán và Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng pháp luật; Đương sự chấp hành pháp luật. Về nội dung vụ án: Theo đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị H và các tài liệu thu thập được thấy rằng quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H với ông Kenneth James P là hợp pháp, được pháp luật công nhận họ là vợ chồng. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng bất đồng về văn hóa, ngôn ngữ không thể giải quyết được, hơn nữa vợ chồng đã không chung sống với nhau từ l u, không c n yêu thương nhau.
Căn cứ Điều 51 và Điều 127 Luật hôn nh n và gia đ nh đề nghị Hội đồng xét xử cho bà Nguyễn Thị H ly hôn với ông Kenneth James P.
XÉT THẤY:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra xem xét tại phiên t a, căn cứ lời khai của đương sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đ y là vụ án đương sự xin ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn là người đang định cư ở nước ngoài nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh được quy định tại khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 121, Điều 122, Điều 123, Điều 127 uật Hôn nh n và Gia đ nh năm 2014.
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H là phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Kenneth James P là người đang ở nước ngoài. Tại thời điểm thụ lý và trong suốt quá trình giải quyết vụ án ông Kenneth James P cư trú tại nước ngoài. T a án đã ủy thác tư pháp hợp lệ để tống đạt tài liệu và lấy lời khai ông Kenneth James P T a án đã nhận được kết quả ông Kenneth James P đã nhận các giấy tờ do Tòa án ủy thác. Căn cứ Điều 16 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao và điểm c khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự, T a án căn cứ tài liệu chứng cứ đã thu thập được để giải quyết vụ án và xét xử vắng mặt ông Kenneth James P .
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị H và ông Kenneth James P đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 322 quyển số 02 ngày 24/10/2014 tại Sở Tư pháp tỉnh Bình Thuận. Nơi đăng ký: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận là đảm bảo theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014 và không vi phạm trường hợp cấm kết hôn theo các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nh n và Gia đ nh năm 2014 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H và ông Kenneth James P là hợp pháp theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mặc dù, trước khi đăng ký kết hôn hai bên đã có thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau nhưng thời gian tìm hiểu không lâu; ông Kenneth James P hiện đang làm ăn và sinh sống tại Australia, không c n liên lạc với bà Nguyễn Thị H. Từ tháng 01/2016 đến nay, hai bên đã không c n liên lạc, không c n quan t m, chăm sóc nhau, không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng đối với nhau, cuộc sống chung đã chấm dứt và hôn nhân chỉ còn tồn tại trên giấy tờ. Từ đó đến nay hai bên cũng không có ý định hàn gắn tình cảm, bà Nguyễn Thị H không xuất cảnh sang Australia để đoàn tụ với ông Kenneth James P; ông Kenneth James P cũng không về Việt Nam để chung sống với bà Nguyễn Thị H. Kết quả ủy thác tư pháp đối với ông Kenneth James P do Bộ Tư Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gửi đến Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận không thể hiện ông Kenneth James P đã nhận các tài liệu do Tòa án tống đạt, nên được xem là ông Kenneth James P không c n quan t m đến quan hệ hôn nhân của hai người thể hiện mục đích kết hôn của bà Nguyễn Thị H và ông Kenneth James P để xây dựng gia đ nh hạnh phúc đã không đạt, cuộc sống chung đã không còn tồn tại.
Từ những nhận định trên, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ mà Tòa án thu thập được thì yêu cầu ly hôn của bà H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Bà Nguyễn Thị H và ông Kenneth James P không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Trong vụ án này, ngày 11/8/2017 T a án đã ủy thác tư pháp cho Bộ Tư pháp để thực hiện việc Uỷ thác để tống đạt Đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị H. Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án và lấy lời khai đối với theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị H. Do vậy, bà Nguyễn Thị H phải chịu phí ủy thác tư pháp; Chi phí dịch thuật, công chứng, chứng thực hồ sơ ủy thác tư pháp; Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự; Chi phí dịch thuật kết quả ủy thác tư pháp và phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 giữa Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Tòa án nhân dân Tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự, Luật tương trợ tư pháp và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 228, điểm c khoản 5 Điều 477 và khoản 3 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 121, Điều 122, Điều 123, Điều 127, Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, khoản 2 Điều 123 và Điều 127 Luật Hôn nh n và Gia đ nh năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 10/2009/PL-UBTVQH ngày 27/02/2009 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao.
Tuyên xử :
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Kenneth James P.
Về án phí, phí và chi phí khác:
Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nh n gia đ nh sơ thẩm; nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị H đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0022838 ngày 24/5/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận; Bà H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị H phải chịu phí ủy thác tư pháp về dân sự nhưng được trừ số tiền bà Nguyễn Thị H đã nộp 200.000đồng tiền phí ủy thác tư pháp về dân sự theo biên lai thu tiền phí, lệ phí số 0027615 ngày 17/7/2018 và số tiền 200.000đồng phí ủy thác tư pháp về dân sự nhưng được trừ số tiền bà Nguyễn Thị H đã nộp 200.000đồng tiền phí ủy thác tư pháp về dân sự theo biên lai thu tiền phí, lệ phí số 0027614 ngày 17/7/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận. Bà H đã nộp đủ tiền phí ủy thác tư pháp về dân sự.
Bà Nguyễn Thị H phải chịu chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự nhưng được trừ số tiền bà Nguyễn Thị H đã nộp 3.000.000đồng tiền chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự theo Biên lai thu tiền số 0001771 ngày 17/7/2018 và số tiền 3.000.000đồng theo Biên lai thu tiền số 0001775 ngày 24/9/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận. Bà H đã nộp đủ tiền chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự.
Bà Nguyễn Thị H phải chịu chi phí dịch thuật, công chứng, chứng thực hồ sơ, chi phí tống đạt giấy tờ hồ sơ ủy thác tư pháp. Bà Nguyễn Thị H đã thực hiện xong.
Bà Nguyễn Thị H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Đối với ông Kenneth James P được kháng cáo bản án này với thời hạn là 12 tháng kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận : -VKSND tỉnh Bình Thuận; -THADS tỉnh Bình Thuận; - Đương sự; - ưu hồ sơ. | T.M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐO N THỊ THANH TH |