- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chồng"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐÔNG!HÒA! TỈNH!PHÚ!YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2019/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 5 - 2019. Về việc tranh chấp: Không công |
nhận vợ chồng.
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!ĐÔNG!HÒA!TỈNH!PHÚ!YÊN!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: !Bà Lê Thanh Huệ.
Các"Hội"thẩm nhân"dân:
1. Ông Trần Hạnh;
2. Ông Nguyễn Giáo Khoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên
tòa: Ông Dương Thanh Nhuận – Kiểm sát viên.
Ngày 17/5/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa xét xử sơ
thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 173/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp “Không"công"nhận"vợ"chồng”,"theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2019/QĐXX- ST ngày 25 tháng 3 năm 2019; giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn: Ông L (Tên"thường"gọi:"A) – sinh năm: 1970; Địa chỉ: Khu
phố B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên – Có"mặt.
-"Bị"đơn: Bà M – sinh năm: 1973; Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn H, huyện
Đ, tỉnh Phú Yên – Vắng"mặt.
-"Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan:""
1."Ngân hàng N; Địa chỉ: Số X, L, quận B, Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông T – Giám đốc Chi nhánh ngân hàng
N. Ông T ủy quyền cho ông Y – Phó giám đốc Ngân hàng N (Văn bản ủy quyền ngày 16/8/2018) – Vắng"mặt;
2."Ngân hàng C; Địa chỉ: Tòa nhà E, khu bán đảo L, quận H, Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền: ông P – Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân
hàng C;
3. Bà D – sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh
Phú Yên;
4. Bà K – sinh năm: 1979; Địa chỉ: Khu phố Đ, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh
Phú Yên;
5. Bà G (Thường"gọi:"I) – sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H,
huyện Đ, tỉnh Phú Yên;
6."Bà"O – sinh năm: 1956; Khu phố Đ, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên;
(Cùng"có"đơn"xin"vắng"mặt)."
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
*"Nguyên"đơn"ông"L"và"bị"đơn"bà"M"trình"bày:"
- Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà M chung sống với nhau trên cơ sở tự
nguyện vào năm 1996, nhưng không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống có mâu thuẫn, do không hợp tính, thường xuyên cãi vã. Ông L yêu cầu Tòa án không công nhận ông và bà M là vợ chồng, bà M thống nhất theo yêu cầu của ông L.
- Về con chung: Có 03 con tên Q – sinh ngày 05/3/1998, V – sinh ngày
27/9/2001, Ư – sinh ngày 15/9/2008. Trong đó, con tên Q đã trưởng thành, không yêu cầu gì. Bà M, ông L thống nhất giao 02 con tên V, Ư, cho bà M nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ/tháng/con.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về nợ: Hai bên thống nhất có nợ của Ngân hàng N: 100.000.000đ (Một"
trăm"triệu"đồng)"và lãi phát sinh, có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nợ bà G: 40.000.000đ (Bốn"mươi"triệu"đồng), bà K: 7.000.000đ (Bảy"triệu" đồng), bà D: 24.000.000đ (Hai"mươi"bốn"triệu"đồng), bà O: 5.000.000đ (Năm" triệu"đồng)"và 3,5 chỉ (Ba"chỉ"năm"phân)"vàng y, nhưng hiện đã trả hết số nợ này nên không yêu cầu gì.
Đối với số nợ của Ngân hàng C: Hai bên thống nhất bà M chịu trách
nhiệm trả toàn bộ số nợ 21.000.000đ (Hai"mươi"mốt"triệu"đồng)và lãi phát sinh cho Ngân hàng C.
* Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan"đại"diện"Ngân"hàng"N"trình"bày:"
"
"Vào ngày 13/01/2017, bà M, ông L có vay của Ngân hàng N số tiền
100.000.000đ (Một"trăm"triệu"đồng), thời hạn vay 24 tháng, lãi suất 9%/năm, mục đích mua lưới đánh bắt cá. Khi vay, có thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện nay, bà M, ông L đã trả xong số nợ nói trên nên xin rút đơn khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết."Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
* Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan"đại"diện"Ngân"hàng"C"trình"bày:"
Ngày 24/12/2015,"bà M, ông L vay theo chương trình giải quyết việc làm
là 10.000.000đ (Mười" triệu" đồng)," thời hạn trả nợ là ngày 14/12/2018. Ngày 14/12/2016, bà M, ông L vay của Ngân hàng theo chương trình học sinh sinh viên là 11.000.000đ (Mười"một"triệu"đồng),"thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 14/8/2021."Tổng cộng, ông L, bà M vay 21.000.000đ (Hai"mươi"một"triệu"đồng). Sau vay, đã trả được một số tiền lãi. Đến nay, ông L, bà M còn nợ 21.000.000đ và lãi tính đến ngày xét xử là 216.380đ."Nay, yêu cầu bà M, ông L phải trả lại cho Ngân hàng số tiền: 21.000.000đ (Hai"mươi"một"triệu"đồng) và lãi tính đến ngày xét xử 216.380đ (Hai"trăm"mười"sáu"nghìn"ba"trăm"tám"mươi"đồng)."
* Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan"bà"K"trình"bày:"
Khoảng gần cuối năm 2017, ông L, bà M có mượn tiền và dầu của bà
nhiều lần, tổng cộng: 7.000.000đ (Bảy"triệu"đồng). Hiện nay, bà M, ông L đã trả hết số nợ này nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
"
* Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan"bà"D"trình"bày:"
Vợ chồng ông L, bà M có mượn tiền của bà D số tiền: 24.000.000đ (Hai"
mươi"bốn"triệu"đồng). Hiện nay, bà M, ông L đã trả hết số nợ này không yêu cầu Tòa giải quyết.
"
* Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan"bà"G"trình"bày:"
"
Vợ chồng ông L, bà M có mượn tiền của bà nhiều lần, tổng cộng:
40.000.000đ (Bốn"mươi"triệu"đồng). Hiện nay, bà M, ông L đã trả hết số nợ này nên rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Ngoài ra, không yêu cầu gì."
"
* Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan"bà"O"trình"bày:"
"
Vợ chồng ông L, bà M có mượn tiền của bà số tiền là: 5.000.000đ (Năm"
triệu"đồng)"và 3,5 chỉ vàng y. Hiện nay, bà M, ông L đã trả hết số nợ này không yêu cầu Tòa giải quyết."
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
+Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ
án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.
+ Việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của
ông L: Không công nhận bà M, ông L là vợ chồng. Giao 02 con chung V, Ư cho bà M nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ/tháng/con. Các đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản nên không xét. Về nợ: Đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu của Ngân hàng N, bà O, bà K, bà G và bà D.
Đối với khoản nợ của Ngân hàng C: Bà M có trách nhiệm trả cho Ngân
hàng C số tiền 21.000.000đ (Hai"mươi"một"triệu"đồng) và lãi tính đến ngày xét xử là: 216.380đ (Hai"trăm"mười"sáu"nghìn"ba"trăm"tám"mươi"đồng).
Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.!
!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và kết quả trông tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà M đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng
mặt; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt. Áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà M chung sống trên cơ sở tự
nguyện vào năm 1996 nhưng không đăng ký kết hôn.
Xét thấy: Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định việc kết hôn
phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định. Việc kết hôn không đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý. Bà M và ông L sống chung với nhau, nhưng không đăng ký kết hôn, đã vi phạm việc đăng ký kết hôn tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình nên bà M và ông L không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 53, Điều 14 Luật HNGĐ, chấp nhận yêu cầu của ông L: Không công nhận ông L và bà M là vợ chồng.
[3] Về con chung: Có 03 con tên Q – sinh ngày 05/3/1998, V – sinh ngày
27/9/2001, Ư – sinh ngày 15/9/2008. Trong đó, con tên Q đã trưởng thành, không yêu cầu gì nên không xét.
Đối với các con chung V, Ư: Bà M, ông L thống nhất giao cho bà M nuôi
dưỡng. Các cháu V, cháu Ư đều có nguyện vọng được sống cùng bà M. Do đó, để giúp cháu V, cháu Ư phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, chấp nhận sự thỏa thuận của bà M, ông L: Giao cháu V, cháu Ư cho bà M tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L làm nghề đánh cá biển, có thu nhập ổn
định, đủ khả năng nuôi con và hai bên thống nhất ông L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền: 1.000.000đ/tháng/con. Xét sự thỏa thuận này phù hợp pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[3] Tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xét.
[4] Về nợ: Các đương sự thống nhất có nợ của Ngân hàng N, bà O, bà K,
bà G và bà D nhưng ông L, bà M đã trả xong các khoản nợ này, nên thống nhất không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu của Ngân hàng N, bà O, bà K, bà G và bà D.
Đối với khoản nợ của Ngân hàng C: Các bên thống nhất có nợ của Ngân
hàng C số tiền 21.000.000đ gốc và lãi phát sinh, thống nhất bà M có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ này. Xét sự thỏa thuận này là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên chấp nhận: Bà M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C số tiền 21.000.000đ (Hai" mươi" mốt" triệu" đồng) và lãi tính đến ngày xét xử là: 216.380đ (Hai" trăm" mười" sáu" nghìn" ba" trăm" tám" mươi" đồng)." Tổng cộng: 21.216.380đ (Hai"mươi"mốt"triệu"hai"trăm"mười"sáu"nghìn"ba"trăm"tám"mươi" đồng).
"
[5] Về án phí Dân sự sơ thẩm:
+ Ông L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu không công nhận vợ
chồng: 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng);"án phí về cấp dưỡng nuôi con: 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng). Tổng cộng: 600.000đ (Sáu"trăm"nghìn"đồng)."
+ Bà M phải chịu án phí về nợ: 1.060.819đ, quy tròn số: 1.060.000đ (Một"
triệu"không"trăm"sáu"mươi"nghìn"đồng)."
Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho những người có quyền lợi nghĩa
vụ liên quan.
Vì"các"lẽ"trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ Điều 147, 217, 227, 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 14,
khoản 2 Điều 53, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không công nhận ông L và bà M là vợ chồng.
2. Về con chung:
Giao 02 con chung tên V – sinh ngày 27/9/2001, Ư – sinh ngày 15/9/2008
cho bà M nuôi dưỡng. Ông L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, mỗi con số tiền 1.000.000đ/tháng/con (Một"triệu"đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản
trở.
3. Về nợ:
Bà M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C số tiền vốn: 21.000.000đ (Hai"
mươi" mốt"triệu"đồng)"và lãi tính đến ngày xét xử (Ngày17/5/2019): 216.380đ (Hai" trăm"mười"sáu"nghìn"ba"trăm"tám"mươi"đồng)." Tổng cộng: 21.216.380đ (Hai"mươi"mốt"triệu"hai"trăm"mười"sáu"nghìn"ba"trăm"tám"mươi"đồng).
"
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà M còn phải tiếp tục chịu
khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà M phải tiếp tục thông toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu của Ngân hàng N, bà O, bà K,
bà G và bà D.
"
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu không công nhận vợ
chồng: 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng);"án phí về cấp dưỡng nuôi con: 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng). Tổng cộng: 600.000đ (Sáu"trăm"nghìn"đồng)."Số tiền này được khấu trừ vào 1.300.000đ (Một"triệu"ba"trăm"nghìn"đồng)"tiền tạm ứng án phí mà ông L đã nộp tại phiếu thu số 0008937 ngày 21/6/2018 và số 0009038 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, hoàn lại cho ông L: 700.000đ (Bảy"trăm"nghìn"đồng)."
"
- Bà M phải chịu án phí về nợ chung: 1.060.000đ (Một"triệu"không"trăm"
sáu"mươi"nghìn"đồng)."
"
- Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho:
+ Bà G: 1.000.000đ (Một" triệu" đồng) đã nộp tại phiếu thu số 0009035
ngày 01/8/2018 và số của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên;
+ Bà O: 400.000đ (Bốn"trăm"nghìn"đồng) đã nộp tại phiếu thu số 0009036
ngày 01/8/2018 và số của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên;
+ Bà K: 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng) đã nộp tại phiếu thu số 0009034
ngày 01/8/2018 và số của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên;
+ D: 600.000đ (Sáu"trăm"nghìn" đồng) đã nộp tại phiếu thu số 0009037
ngày 01/8/2018 và số của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Trường"hợp"bản"án"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"Thi"hành"
án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự"có" quyền"thoả"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,"7"và"9"Luật"Thi" hành"án"dân"sự;"Thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30" Luật"thi"hành"án"dân"sự."
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.
!!!!!!!!TM/!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
| Nơi nhận: -!TAND, VKSND tỉnh Phú Yên;! - VKSND, T.H.A DS huyện Đông Hòa; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS. ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! | THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! Lê!Thanh!Huệ |