vanban.org

Bản án 10/2019/HNGĐ-ST — Hôn nhân và gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 18/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tố Uyên đối với anh Trương

Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị Tố Uyên và anh Trương Quang Hiệp Anh Hiệp được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hôn nhân và gia đình — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tố Uyên đối với anh Trương
  • Căn cứ chính? Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Điều 130 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:10 /2019/HNGĐ - ST
Ngày: 29 tháng 3 năm 2019
V/v: Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đỗ Thị Loan

2. Bà Nguyễn Thị Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa là Thư ký Tòa án nhân dân quận Hà

Đông, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông tham gia phiên tòa: Bà

Nguyễn Diệp Liên – Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 3 năm 2019 tại phòng xét xử trụ sở Tòa án nhân dân

quận Hà Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 759/2019/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2019/QĐXX-ST ngày 12 tháng 3 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16/3/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Ng, sinh năm 1989

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 6, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.

Hiện cư trú tại: Tổ 15, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1983

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Tổ 6, phường Y, quận H, thành phố

Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 31 tháng 5 năm 2018 và bản tự khai ngày 28 tháng 11

năm 2018 cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Đặng Thị Ng trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn S chung sống với nhau từ năm 2012 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ngày 05/02/2013. Sau kết hôn vợ chồng chung sống ở tổ 6, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống ngay từ thời gian đầu đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Do mâu thuẫn vợ chồng nên từ khoảng ngày 08/3/2015 chị Ng đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ sinh sống và vợ chồng đã sống ly thân nhau kể từ đó cho đến nay. Mâu thuẫn của chị Ng và anh S đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không có kết quả. Nay chị Ng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh S.

Về con chung: Chị Ng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Huy H (

nam), sinh ngày 20/6/2014, hiện nay cháu H đang sống cùng anh S. Ly hôn chị Ng đồng ý để anh S là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng là 1.000.000 đồng ( một triệu đồng ).

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Ng xác nhận vợ chồng

không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị Ng xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Ng đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.

Quá trình tiến hành tố tụng giải quyết vụ án, Tòa án đã giao các văn bản tố

tụng của Tòa án cho anh S, nhưng anh S không đến Tòa án để thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự. Qua xác minh tại tổ dân phố số 6, phường Y và ý kiến của đại diện gia đình anh S thế hiện: Anh S và chị Ng trong quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh S và chị Ng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên đánh, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của anh S, chị Ng đã được gia đình hai hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn vợ chồng nên chị Ng đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ của chị Ng ở từ tháng 3 năm 2015 cho đến nay.

Do anh S không đến Tòa nên Tòa án không tiến hành lấy được lời khai của

anh S cũng như không hòa giải cho anh, chị đoàn tụ được.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Chị Ng giữ nguyên các yêu cầu nêu trên và không yêu cầu Tòa án giải quyết

vấn đề gì khác.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ

án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án ngày hôm nay Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành tố tụng theo đúng các trình tự thủ tục mà bộ luật tố tụng dân sự quy định. Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành các quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Sau khi phát biểu đánh giá các tình tiết của vụ án. Kiểm sát

viên Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông có ý kiến đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ng đối với anh S. Về con chung: Xác nhận chị Ng và anh S có 01 con chung là Nguyễn Huy H ( nam), sinh ngày 20/6/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Ng giao cho anh S là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huy H. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Ng cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Về tài sản chung, công nợ: Chị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét

Về án phí: Chị Ng phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Quá trình tòa án tiến hành tố tụng giải quyết vụ án đã tống đạt

hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án triệu tập anh S đến Tòa để giải quyết vụ án, nhưng anh S không đến Tòa. Tại phiên tòa hôm nay anh S đã được Tòa án tống đạt quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham phiên tòa, thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng tại phiên tòa nhưng anh S vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 207 và khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành giải quyết và xét xử vụ án vắng mặt anh S.

Đây là vụ án Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn, bị đơn là anh Nguyễn Văn

S. Anh S có nơi cư trú tại tổ dân phố 6, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân quận Hà Đông thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Về nội dung:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ng và anh Nguyễn Văn S xây dựng

gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội chứng nhận kết hôn ngày 05 tháng 02 năm 2013 Hôn nhân của chị Ng, anh S là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào lời khai của chị Ng và ý kiến của đại diện tổ dân phố số 6, phường

Yên Nghĩa, quận Hà Đông cũng như ý kiến đại diện gia đình anh S đủ cơ sở xác định trong quá trình chung sống chị Ng, anh S luôn xảy ra mâu thuẫn và anh, chị đã sống ly thân nhau từ tháng 3 năm 2015 cho đến nay, hơn nữa trong quá trình giải quyết vụ án anh S đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh S không đến Tòa án để thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Vì vậy Tòa án không thể tiến hành hòa giải cho anh S, chị Ng đoàn tụ được. Việc anh S không đến Tòa án để tham gia hòa giải thể hiện anh không có mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, vì vậy việc chị Ng xin ly hôn anh S là có căn cứ chấp nhận và phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Chị Ng xác nhận chị và S có 01 con chung là Nguyễn

Huy H ( nam), sinh ngày 20/6/2014 . Ly hôn chị Ng đồng ý để anh S là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Huy H và tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Xét yêu cầu của chị Ng Hội đồng xét xử thấy: Kể từ khi chị Ng và anh S sống ly thân nhau thì cháu H vẫn do anh S trực tiếp nuôi dưỡng nên việc chị Ng đồng ý để cho anh S nuôi con là do sự tự nguyện của chị Ng và hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Nên căn cứ vào Điều 81 luật hôn nhân và gia đình giao cháu Nguyễn Huy H cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng và ghi nhận sự tự nguyện của chị Ng cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng.

. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Ng xác nhận vợ chồng

không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này anh S chứng minh vợ chồng có tài sản chung và có yêu cầu giải quyết thì sẽ được xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.

. Về nợ: Chị Ng xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này anh S chứng minh vợ chồng có công nợ chung và có yêu cầu giải quyết thì sẽ được xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.

. Về án phí: Chị Ng phải chịu 300.000đồng án Dân sự sơ thẩm và 300.000

đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Tại phiên tòa hôm nay đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông phát

biểu và đề xuất hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Từ nhận định trên!

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình, Luật số

52/2014/QH13 ngày 19/6/2014.

Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều

146; 147; Điều 207; khoản 2 Điều 227; các Điều 271; 273; 278; 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị Ng đối với anh Nguyễn

Văn S.

Chị Đặng Thị Ng được ly hôn anh Nguyễn Văn S.

2.Về con chung: Xác nhận chị Đặng Thị Ng và anh Nguyễn Văn S có 01 con

chung là Nguyễn Huy H ( nam), sinh ngày 20/6/2014. Giao cháu Nguyễn Huy H cho anh S là người trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Ng cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Ng xác nhận không

có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này anh S chứng minh vợ chồng có tài sản chung và có yêu cầu giải quyết thì sẽ được xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.

4. Về nợ: Chị Ng xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này anh S chứng minh vợ chồng có công nợ chung và có yêu cầu giải quyết thì sẽ được xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.

5. Về án phí: Chị Đặng Thị Ng phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Ng đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0002008 ngày 29/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị Ng còn phải nộp 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Án xử công khai sơ thẩm, có mặt chị Ng, vắng mặt anh S. Chị Ng được

quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh S được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thành phố Hà Nội;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quận Hà Đông;

- THA quận Hà Đông;

- Các đương sự;

- UBND phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, TP Hà Nội;

- Lưu.

Nguyễn Thanh Thủy

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Cao Biền

Đỗ Thị Loan

Nguyễn Thanh Thủy Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thành phố Hà Nội;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quận Hà Đông;

- THA quận Hà Đông;

- Các đương sự;

- UBND xã Dương Nội, huyện Hòa Đức, TP Hà Nội;

- Lưu.

Nguyễn Thanh Thủy Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Dương Tú Anh Nguyễn Quỳnh Thơ

Đặng Thị Hường Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

- THA quận Đống Đa.

- § ¬ng sù.

- UBND quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- L u

Đặng Thị Hường

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Dương Tú Anh Nguyễn Quỳnh Thơ

Đặng Thị Hƣờng Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

- THA quận Đống Đa.

- § ¬ng sù.

- UBND phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

- L u

Đặng Thị Hường Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

- THA quận Đống Đa.

- § ¬ng sù. -UBND xã Phú Cường, huyện Sóc S, Hà Nội

- L u.

Đặng Thị Hường THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội đồng xét xử đã ký

sao y b¶n chÝnh

Hµ Néi, ngµy 11 th¸ng 12 n¨m 2012

Toµ ¸n nh©n d©n quËn §èng §a

ThÈm ph¸n

§Æng ThÞ Hưêng

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

- § ¬ng sù. -UBND phường hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội

- L u.

Đặng Thị Hường

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Quỳnh Thơ

Dương Tú Anh

Đặng Thị Hường Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

- § ¬ng sù. -UBND phường hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội

- L u.

Đặng Thị Hường THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Quỳnh Thơ

Dương Tú Anh

Đặng Thị Hường Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng

pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

Cỡ chữ