- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 308 ộ luật t tụng dân sự, b c kh ng c o của anh Đặng Văn . Giữ nguyên b n n ly hôn sơ thẩm s 55/2018/HNGĐ–ST ngày 21/9/2018 của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 10/2019/HNGĐ - PT. Ngày: 22/3/2019 Về việc ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm ph n - Chủ tọa phiên tòa: à Đỗ Anh Dân
C c thẩm ph n: Ông ùi Đức Thuận và Ông ằng Công Hiệp.
Đại diện VKS tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nam - Kiểm s t viên Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên.
Thư ký Tòa n ghi biên b n phiên tòa: Ông Lý Thanh Tùng - C n bộ tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên .
Ngày 22 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s 31/2018/TLPT - HNGĐ ngày 20/12/2018 về việc xin ly hôn. Do b n n ly hôn sơ thẩm s 55/2018/HNGĐ-ST ngày 21/9/2018 của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên có kháng cáo. Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s 04/2019/QĐ - PT ngày 02/01/2019, giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1989;
ị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên;
(anh T, chị L có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Đặng Văn , sinh năm 1979;
Địa chỉ: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên;
2. Ông Trần Văn Th, sinh năm 1971;
3. à Nguyễn Thị M, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Xóm S, xã K, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
4. Anh Trần Văn M1, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Xóm S, xã K, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
(anh B, bà M có mặt, ông Th, anh M1 vắng mặt)
- Người làm chứng:
+ Anh Lê Văn D1, sinh năm 1975. (vắng mặt)
Gi m đ c Công ty cổ phần đầu tư xây dựng TT
Địa chỉ công ty: kh i A, xã P, huyện S, thành ph H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Anh Đặng Văn T và chị Trần Thị L kết hôn hợp ph p năm 2011.
Về con chung: Có hai con chung là Đặng Kh nh Đ, sinh ngày 03/2/2012 và Đặng Thị Việt N, sinh ngày 25/5/2014, hiện ch u Đ đang ở cùng với anh T, cháu N đang ở cùng với mẹ.
Về tài s n chung: Theo anh T x c định, vợ chồng có 01 xe máy Dream mang BKS 20F1 049.35 đăng ký mang tên Lê Văn T1 do vợ chồng anh mua lại chưa sang tên (mua từ năm 2015) mua với giá 21.000.000đ.
Về nợ chung: Anh T x c định vợ chồng còn nợ ông Trần Văn Th (b vợ) 10.000.000đ, anh đề nghị để chị L tr cho tiện, nợ anh Trần Văn M1 20.000.000đ đã tr xong
Về tài s n cho vay: Không có.
Lý do anh T xin ly hôn với chị L là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng và thiếu sự quan tâm chăm sóc nhau. Khi ly hôn anh T có nguyện vọng nuôi ch u Đ, chị L nuôi cháu N. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa n gi i quyết. Về tài s n chung: anh nhất trí thanh toán cho chị L gi trị 1/2 gi trị chiếc xe máy.
Ý kiến trình bày của chị Trần Thị L: Nhất trí ý kiến của anh T về quan hệ hôn nhân và con chung. Riêng tài s n, chị L khai vợ chồng có 01 m y múc mua năm 2014 của ông Lê Anh D1 tại huyện Đ, TP. H với gi 420.000.000đ. Tại thời điểm đó anh T, anh B, anh N, anh K là người trực tiếp đi mua, khi mua m y múc anh T đứng tên mua, vợ chồng không đủ tiền mua còn ph i nhờ người vay ngân hàng để mua máy, đến nay đã tr xong.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, anh Đặng Văn B là anh trai anh T khai chiếc m y xúc không ph i là tài s n của anh T, chị L mà là của anh mua năm 2014 với gi 410.000.000đ của công ty TT, gi m đ c công ty là anh Lê Văn D1, địa chỉ công ty tại huyện S, thành ph H.
Anh Trần Văn M1, x c định anh T và chị L đã tr cho anh kho n nợ 20.000.000đ, do vậy đã có đơn xin rút yêu cầu.
à Nguyễn Thị M, x c định vợ chồng anh T, chị L hiện còn nợ vợ chồng bà 10.000.000đ, khi vợ chồng anh T, chị L ly hôn bà cũng nhất trí để chị L trực tiếp tr cho vợ chồng bà.
Anh Lê Văn D1 x c định: Ngày 27/3/2014 anh có b n chiếc m y đào b nh l p nhãn hiệu VOLVOL EW55 do Hàn Qu c s n xuất năm 2003 cho anh Đặng Văn T với gi 420.000.000đ. Khi b n anh có viết giấy và đóng dấu Công ty cổ phần đầu tư xây dựng TT. Việc anh T có giấy anh viết b n m y cho anh vào ngày 27/3/2014 là do anh T nói là b n lại m y cho anh và nhờ tôi viết giấy lại. Anh không biết anh B là ai và không biết anh T nhờ anh viết lại giấy b n m y xúc cho anh với mục đích gì.
Qu trình gi i quyết, chị L đề nghị gi m định giấy mua b n m y xúc do anh T xuất trình có chữ đã có dấu hiệu bị sửa chữa.
Tại Kết luận gi m định s 21/KL-PC54 ngày 03/6/2017 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Th i Nguyên kết luận: “5.1 Có dấu vết sửa chữa tại chữ “ ” trên tài liệu cần gi m định (ký hiệu A). Nội dung nguyên thủy trước khi bị sửa chữa x c định được là chữ “T.
5.2. Chữ viết “ ” so với c c chữ viết còn lại không cùng thời điểm viết.”
Sau khi hòa gi i không thành Tòa sơ thẩm đưa vụ n ra xét xử, tại b n n ly hôn sơ thẩm s 55/2018/HNGĐ -ST ngày 21/9/2018 của Tòa n nhân dân huyện Đ đã quyết định:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn T và chị Trần Thị L.
Về con chung: Giao cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục con chung là Đặng Kh nh Đ, sinh ngày 03/2/2012; Chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục con chung là Đặng Thị Việt N, sinh ngày 25/5/2014 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi kh c. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tòa n không gi i quyết.
Về tài s n chung: Giao cho anh T sở hữu m y đào b nh l p nhãn hiệu VOLVOL EW55 do Hàn Qu c s n xuất năm 2003, anh có tr ch nhiệm trích chia chênh lệch tài s n cho chị L s tiền 156.020.000đ.
Giao cho chị L sở hữu 01 xe máy Dream BKS 20F1 049.35 đăng ký mang tên Lê Văn T1 và s tiền 156.020.000đ do anh T trích chia.
Đình chỉ xét xử đ i với yêu cầu buộc anh T và chị L tr kho n nợ 20.000.000đ của anh Trần Văn M1 do anh T đã thanh to n xong. Đình chỉ yêu cầu độc lập của ông Trần Văn Th và bà Nguyễn Thị M yêu cầu chị L và anh T tr nợ 10.000.000đ do chị M đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
Ngoài ra b n n sơ thẩm còn tuyên về n phí và quyền kh ng c o của đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, anh Đặng Văn B kháng cáo với nội dung chiếc m y xúc là của anh và anh T mỗi người góp 200.000.000đ mua chung, anh T không có tiền ph i nhờ b , mẹ anh vay tiền ngân hàng nay anh T và chị L ph i có tr ch nhiệm tr cho anh 200.000.000đ tiền góp v n mua chung và tr cho b mẹ anh tiền để tr nợ Ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện VKS ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.] Về thủ tục t tụng: Anh Đặng Văn B kh ng c o trong hạn luật định, đã nộp dự phí kh ng c o, là hợp lệ nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Về nội dung: Xét nội dung kh ng c o của anh Đặng Văn B về việc kh ng c o chiếc m y xúc là của anh và anh T mỗi người góp 200.000.000đ mua chung, anh T không có tiền ph i nhờ b , mẹ anh vay tiền ngân hàng nay anh T và chị L ph i có tr ch nhiệm tr cho anh 200.000.000đ tiền góp v n mua chung và tr cho b mẹ anh tiền để tr nợ Ngân hàng.
Với c c tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ n và lời khai của c c đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng, tại cấp sơ thẩm nguyên đơn anh T cung cấp giấy mua b n viết tay ( L55), ngày 27/3/2014 có nội dung ông Lê Văn D1 bán máy xúc cho anh Đặng Văn , gi 410.000.000đ và một giấy viết tay cùng ngày 27/3/2014, có nội dung ông D1 x c nhận b n cho ông “ ”, chữ này có sự sửa chữa giấy này có đóng dấu của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại TT, do ông Lê Văn D1 làm gi m đ c.
ị đơn, chị L không nhất trí và đề nghị gi m định giấy mua b n m y xúc do anh T xuất trình có chữ “B” đã có dấu hiệu bị sửa chữa.
Tại Kết luận gi m định s 21/KL-PC54 ngày 03/6/2017 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Th i Nguyên kết luận: “5.1 Có dấu vết sửa chữa tại chữ “ ” trên tài liệu cần gi m định (ký hiệu A). Nội dung nguyên thủy trước khi bị sửa chữa x c định được là chữ “T”.
5.2. Chữ viết “ ” so với c c chữ viết còn lại không cùng thời điểm viết.”.
Lời khai của người b n là anh Lê Văn D1 khai: Tôi có chiếc m y đào b nh l p nhãn hiệu VOLVOL EW55 do Hàn Qu c s n xuất năm 2003. Ngày 27/3/2014 tôi b n chiếc m y trên cho anh Đặng Văn T với gi 420.000.000đ. Khi b n tôi có viết giấy và đóng dấu Công ty cổ phần đầu tư xây dựng TT. Việc anh T có giấy tôi viết bán máy cho anh B vào ngày 27/3/2014 là do anh T nói là b n lại m y cho anh và nhờ tôi viết giấy lại. Tôi x c định tôi không biết anh là ai và không biết anh T nhờ tôi viết lại giấy b n m y xúc cho anh với mục đích gì.
Tại cấp sơ thẩm anh khai anh là người mua máy xúc, tại đơn kh ng c o anh B cho rằng anh và anh T mua chung mỗi người 200.000.000đ đồng. Anh T không có tiền nên đã vay của b , mẹ anh 200.000.000đ, nay anh T ph i có tr ch nhiệm tr cho anh 200.000.000đ tiền góp v n mua chung và tr cho b mẹ anh tiền để tr nợ Ngân hàng. Như vậy lời khai của anh , có sự mâu thuẫn và không phù hợp với tài liệu chứng cứ anh T cung cấp đã được gi m định. Lời khai của người làm chứng ông D1 x c nhận ông chỉ b n máy xúc cho anh T, ông không biết anh là ai, việc ông viết giấy b n cho anh (BL 55) là do anh T nhờ ông viết và không biết anh T nhờ viết với mục đích gì, cũng phù hợp với kết qu gi m định giấy b n ông D1 bán cho anh T ghi ngày 27/3/2014 có đóng dấu của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng TT.
Do vậy, Tòa sơ thẩm đã x c định chiếc m y xúc là do anh T mua của ông Lê Văn D1 ngày 27/3/2014, là tài s n chung của anh T, chị L là có căn cứ và phù hợp ph p luật, nên không có căn cứ chấp nhận kh ng c o của anh Đặng Văn B.
[3.] Về n phí: Đương sự ph i chịu n phí theo quy định của ph p luật.
Tại phiên tòa đại diện VKSND tỉnh Th i Nguyên ph t biểu quan điểm: Thẩm ph n chủ tọa và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng c c quy định của ộ luật t tụng dân sự. Về đường l i gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử b c kh ng c o của anh Đặng Văn , giữ nguyên b n n ly hôn sơ thẩm s 55/2018/DSST ngày 21/9/2018 của Tòa n nhân dân huyện Đ, Thái Nguyên.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng kho n 1 Điều 308 ộ luật t tụng dân sự, b c kh ng c o của anh Đặng Văn . Giữ nguyên b n n ly hôn sơ thẩm s 55/2018/HNGĐ–ST ngày 21/9/2018 của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Áp dụng c c Điều 28, 147, 228 ộ luật t tụng Dân sự; C c Điều 29, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn T và chị Trần Thị L.
2. Về con chung: Giao cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục con chung là Đặng Kh nh Đ, sinh ngày 03/2/2012; Chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục con chung là Đặng Thị Việt N, sinh ngày 25/5/2014 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi kh c. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tòa n không gi i quyết.
3.Về tài s n chung: Giao cho anh T sở hữu m y đào b nh l p nhãn hiệu VOLVOL EW55 do Hàn Qu c s n xuất năm 2003, anh có tr ch nhiệm trích chia chênh lệch tài s n cho chị L s tiền 156.020.000 đồng..
Giao cho chị L sở hữu 01 xe máy Dream 20F1 049.35 mang tên Lê Văn T1 và s tiền 156.020.000 đồng do anh T trích chia.
4. Đình chỉ xét xử đ i với yêu cầu buộc Anh T và chị L tr kho n nợ 20.000.000đ của anh Trần Văn M1 do anh T đã thanh to n xong. Đình chỉ yêu cầu độc lập của ông Trần Văn Th và bà Nguyễn Thị M yêu cầu chị L và anh T tr nợ 10.000.000 đồng do bà M đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
5. Về n phí:
5.1. Án phí sơ thẩm: Anh Đặng Văn T ph i chịu 300.000 đồng n phí LHST và 8.599.000đ n phí DSST sung công quỹ nhà nước. (được trừ 200.000 đồng tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai 0011320 ngày 12/7/2016 tại Chi cục THADS huyện Đ).
Chị Trần Thị L ph i nộp 8.599.000đ n phí DSST sung công quỹ nhà nước.
Hoàn tr bà Nguyễn Thị M 200.000đ tiền tạm ứng n phí L s 0011372 ngày 16.5.2016)
Hoàn tr anh Trần Văn M1 200.000đ tiền tạm ứng n phí đã nộp tại iên lai thu s 0011371 ngày 16.8.2016.
5.2. Án phí phúc thẩm: Anh Đặng Văn ph i chịu 300.000đ án phí phúc thẩm, được chuyển từ dự phí sang, theo biên lai 0012460 ngày 10/10/2018 tại Chi cục THADS huyện Đ.
n n phúc thẩm có hiệu lực thi hành./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Th i Nguyên; - TAND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - C c đương sự; - Lưu HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Anh Dân |